menu search
Đóng menu
Đóng

Sắt thép các loại dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 6 tháng đầu năm 2010

10:52 13/08/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia tháng 6/2010 đạt 265 triệu USD, giảm 19,5% so với tháng 5/2010 nhưng tăng 23% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 6 tháng đầu năm 2010 đạt 1,6 tỉ USD, tăng 46,6% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia tháng 6/2010 đạt 265 triệu USD, giảm 19,5% so với tháng 5/2010 nhưng tăng 23% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 6 tháng đầu năm 2010 đạt 1,6 tỉ USD, tăng 46,6% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.

Sắt thép các loại dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 6 tháng đầu năm 2010, đạt 231 triệu USD, tăng 60,8% so với cùng kỳ, chiếm 14,7% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là xăng dầu các loại đạt 198,6 triệu USD, tăng 200,9% so với cùng kỳ, chiếm 12,6% trong tổng kim ngạch; thứ ba là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 169,6 triệu USD, tăng 32,2% so với cùng kỳ, chiếm 10,8% trong tổng kim ngạch.

Phần lớn những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia 6 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ một số ít có độ suy giảm: Phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 31 nghìn USD, giảm 86,8% so với cùng kỳ; tiếp theo đó là thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 2 triệu USD, giảm 38,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sữa và sản phẩm sữa đạt 9 triệu USD, giảm 30,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; xơ, sợi dệt các loại đạt 15,7 triệu USD, giảm 19,5% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là giấy các loại đạt 9 triệu USD, giảm 9,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia 6 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 44,4 triệu USD, tăng 305,4% so với cùng kỳ, chiếm 2,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là xăng dầu các loại đạt 198,6 triệu USD, tăng 200,9% so với cùng kỳ; phân bón các loại đạt 11,8 triệu USD, tăng 156,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ sắt thép đạt 39 triệu USD, tăng 126,7% so với cùng kỳ, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là kim loại thường khác đạt 32 triệu USD, tăng 124,3% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 6 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 6T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 6T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

1.073.292.517

1.573.523.681

+ 46,6

Hàng thuỷ sản

1.978.941

2.153.328

+ 8,8

Sữa và sản phẩm sữa

13.403.080

9.348.614

- 30,3

Hàng rau quả

1.160.879

1.543.226

+ 32,9

Dầu mỡ động thực vật

104.345.201

132.940.926

+ 27,4

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

7.908.833

9.561.999

+ 20,9

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

5.460.090

7.235.989

+ 32,5

Nguyên phụ liệu thuốc lá

5.626.193

7.206.198

+ 28

Xăng dầu các loại

66.020.221

198.622.521

+ 200,9

Khí đốt hoá lỏng

30.614.983

36.652.989

+ 19,7

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

10.956.984

44.418.932

+ 305,4

Hoá chất

49.875.176

78.012.836

+ 56,4

Sản phẩm hoá chất

36.936.449

52.071.027

+ 41

Dược phẩm

3.140.875

3.809.868

+ 21,3

Phân bón các loại

4.601.154

11.792.179

+ 156,3

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

3.310.401

2.037.601

- 38,4

Chất dẻo nguyên liệu

65.776.771

88.520.413

+ 34,6

Sản phẩm từ chất dẻo

24.475.568

35.603.904

+ 45,5

Cao su

4.754.917

7.019.694

+ 47,6

Sản phẩm từ cao su

7.017.898

8.168.312

+ 16,4

Gỗ và sản phẩm gỗ

56.171.175

59.555.641

+ 6

Giấy các loại

10.113.947

9.114.838

- 9,9

Sản phẩm từ giấy

2.566.378

3.160.814

+ 23,2

Xơ, sợi dệt các loại

19.476.884

15.683.462

- 19,5

Vải các loại

17.083.268

18.682.501

+ 9,4

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

5.748.446

7.129.888

+ 24

Sắt thép các loại

143.765.527

231.239.990

+ 60,8

Sản phẩm từ sắt thép

17.328.607

39..291.695

+ 126,7

Kim loại thường khác

14.370.726

32.238.946

+ 124,3

Sản phẩm từ kim loại thường khác

2.113.849

3.134.366

+ 48,3

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

128.273.523

169.596.793

+ 32,2

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

88.449.063

81.638.714

- 7,7

Dây điện và dây cáp điện

6.883.295

10.387.150

+ 50,9

Linh kiện, phụ tùng ôtô

4.076.948

6.529.034

+ 60,1

Linh kiện, phụ tùng xe máy

1.832.918

2.973.100

+ 62,2

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

238.063

31.476

- 86,8

Nguồn:Vinanet