Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập hàng hoá từ Nga tháng 8/2010 đạt 115,73 triệu USD, tăng 43,06% so với tháng 7/2010, nhưng giảm 8,90% so với tháng 8/2009. Tính chung 8 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu từ Nga đạt 704,98 triệu USD, chiếm 1,33% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước, giảm 21,07% so với cùng kỳ năm 2009.
Mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Nga là sắt thép các loại, tháng 8/2010 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt gần 42,41 triệu USD, tăng 207,05% so với tháng 7/2010, nhưng giảm 56,24% so với tháng 8 năm 2009. Trong 8 tháng đầu năm 2010 kim ngạch nhập khẩu sắt thép các loại đạt 274,38 triệu USD, chiếm 38,92% tổng trị giá nhập khẩu từ Nga, giảm 45,03% so với cùng kỳ năm 2009.
Đứng thứ hai là xăng dầu các loại, kim ngạch nhập khẩu sang dầu các loại từ Nga tháng 8/2010 đạt 34,45 triệu USD, tăng 9,41% so với tháng trước, tăng mạnh 185,71% so với cùng tháng năm 2009. Trong 8 tháng đầu năm 2010, kim ngạch nhập khẩu xăng dầu các loại đạt 164,87 triệu USD, chiếm 23,39% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá từ Nga, nhưng giảm 15,93% so với cùng kỳ năm trước đó.
Mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ ba là phân bón các loại, tháng 8/2010 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt 17,79 triệu USD, tăng 16,55% so với tháng trước, tăng mạnh 804,82% so với tháng 8 năm 2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu phân bón trong 8 tháng đầu năm lên 97,20 triệu USD, chiếm 13,79% tổng trị giá nhập khẩu hàng hóa từ Nga, tăng 15,39% so với 8 tháng năm 2010.
Lúa mì là mặt hàng đứng 6 trong bảng xếp hạng về kim ngạch nhập khẩu 8 tháng đầu năm 2010, nhưng có mức độ tăng trưởng về kim ngạch cao nhất so với cùng kỳ đạt 295,02%, tiếp đến là sản phẩm hoá chất tăng 180,17%, linh kiện phụ tùng ô tô tăng 149,32%, kim loại thường khác tăng 117,29%.
Trong tháng 8/2010 chỉ có mặt hàng sản phẩm hoá chất không được nhập khẩu từ Nga.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Nga tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T8/2010
|
KNNK 8T/2010
|
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T7/2010
|
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T8/2009
|
% tăng giảm KNNK 8T/2010 so với 8T/2009
|
|
Tổng tri giá
|
115.733.542
|
704.980.221
|
43,06
|
-8,90
|
-21,07
|
|
Sắt thép các loại
|
42.405.635
|
274.377.401
|
207,05
|
-56,24
|
-45,03
|
|
Xăng dầu các loại
|
34.450.442
|
164.873.864
|
9,41
|
185,71
|
-15,93
|
|
Phân bón các loại
|
17.787.448
|
97.200.234
|
16,55
|
804,82
|
15,39
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
5.618.412
|
22.593.217
|
1,44
|
60,18
|
37,86
|
|
Cao su
|
2.377.970
|
15.620.464
|
35,90
|
-20,49
|
50,06
|
|
Lúa mì
|
857.544
|
12.986.971
|
-10,86
|
-21,02
|
295,02
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
2.086.760
|
11.935.522
|
442,98
|
412,46
|
-28,75
|
|
Kim loại thường khác
|
1.314.322
|
11.041.030
|
-55,51
|
58,74
|
117,29
|
|
Giấy các loại
|
745.692
|
9.740.880
|
222,97
|
-10,90
|
-13,67
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
213.575
|
6.959.415
|
97,27
|
|
-1,36
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
320.636
|
5.943.553
|
-70,55
|
79,67
|
149,32
|
|
Hàng thuỷ sản
|
1.102.445
|
4.333.637
|
140,62
|
221,73
|
-4,31
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
|
3.405.583
|
|
-100,00
|
180,17
|
|
Dược phẩm
|
607.092
|
2.718.597
|
|
52,97
|
-1,02
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
435.704
|
2.363.010
|
|
857,59
|
32,70
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
40.011
|
1.436.117
|
-48,19
|
-96,80
|
-51,81
|
|
Hoá chất
|
137.685
|
1.355.539
|
|
-65,76
|
-64,77
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
198.105
|
988.621
|
495,89
|
113,25
|
67,97
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
172.077
|
605.719
|
-56,26
|
311,46
|
-61,80
|