Theo số liệu thống kê, trong tháng 2 năm 2008, Việt Nam đã nhập khẩu hàng hóa từ Indonêsia trị giá 121.516.374 USD. Tính chung 2 tháng đầu năm, kim ngạch nhập khẩu đạt 298.945.723 USD. Những mặt hàng nhập khẩu chính là dầu mỡ động thực vật; giấy các loại; máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng, linh kiện ôtô, xăng dầu các loại.
|
Mặt hàng NK |
ĐVT |
Tháng 2/2008 |
2 tháng 2008 |
|
|
|
Lượng |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
|
|
|
121.516.374 |
|
298.945.723 |
|
Sữa & sp sữa |
USD |
|
333.822 |
|
884.252 |
|
Dầu mỡ động thực vật |
USD |
|
22.485.644 |
|
62.889.407 |
|
Thức ăn gia súc & nguyên liệu |
USD |
|
2.487.282 |
|
9.714.807 |
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá |
USD |
|
1.742.126 |
|
2.975.203 |
|
Clinker |
Tấn |
|
|
8.014 |
236.398 |
|
Xăng dầu các loại |
Tấn |
|
|
24.742 |
19.298.599 |
|
Hóa chất |
USD |
|
6.580.266 |
|
9.344.964 |
|
Các sp hóa chất |
USD |
|
2.594.859 |
|
5.590.779 |
|
Tân dược |
USD |
|
304.876 |
|
1.049.584 |
|
Thuốc trừ sâu & nguyên liệu |
USD |
|
778.558 |
|
2.699.060 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
1.679 |
2.592.655 |
4.451 |
6.404.488 |
|
Cao su |
USD |
101 |
248.331 |
695 |
1.720.696 |
|
Gỗ & sp gỗ |
|
|
851.171 |
|
2.039.451 |
|
Bột giấy |
Tấn |
3.022 |
2.009.321 |
3.022 |
2.009.321 |
|
Giấy các loại |
Tấn |
16.934 |
13.896.102 |
31.260 |
25.482.021 |
|
Bông các loại |
Tấn |
398 |
470.267 |
921 |
1.150.292 |
|
Sợi các loại |
Tấn |
2.786 |
5.265.172 |
4.947 |
9.609.137 |
|
Vải các loại |
USD |
|
2.173.696 |
|
4.437.463 |
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày |
USD |
|
1.896.073 |
|
4.128.830 |
|
Kính xây dựng |
USD |
|
107.286 |
|
412.386 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
5.767 |
5.367.727 |
21.611 |
17.714.198 |
|
Kim loại thg khác |
Tấn |
136 |
879.889 |
814 |
5.187.681 |
|
Máy vi tính, sp điện tử & linh kiện |
USD |
|
4.879.887 |
|
13.055.658 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng |
USD |
|
14.631.296 |
|
21.143.628 |
|
Linh kiện ôtô |
Bộ |
1.152 |
7.410.471 |
2.238 |
12.421.803 |
|
Linh kiện & phụ tùng xe máy |
USD |
|
2.138.891 |
|
4.807.582 |
Nguồn:Vinanet