Trong tháng 1/2008, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ thị trường Trung Quốc đạt 1,549 tỷ USD, tăng 93,14% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu mặt hàng sắt thép và máy móc đã chiếm tới 46% tổng kim ngạch nhập khẩu.
|
Mặt hàng |
Tháng 1/2008 (nghìn USD) |
So với tháng 1/2007 (%) |
|
Tổng |
1.549.200 |
93,14 |
|
Sắt thép các loại |
389.130 |
155,85 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng |
322.254 |
100,95 |
|
Vải các loại |
97.550 |
14,51 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
70.545 |
110,93 |
|
Phân bón các loại |
65.185 |
161,23 |
|
Linh kiện ôtô |
40.175 |
4.187,62 |
|
Hóa chất |
37.614 |
62,49 |
|
Xăng dầu các loại |
29.280 |
-10,18 |
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu |
27.280 |
98,95 |
|
Ôtô nguyên chiếc các loại |
26.563 |
809,38 |
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày |
24.549 |
9,87 |
|
Các sản phẩm hóa chất |
22.623 |
34,76 |
|
Kim loại thường khác |
17.347 |
64,57 |
|
Linh kiện và phụ tùng xe máy |
14.543 |
23,93 |
|
Gỗ và sản phẩm gỗ |
14.543 |
36,84 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
11.757 |
71,61 |
|
Thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu |
10.719 |
183,20 |
|
Sợi các loại |
9.697 |
35,34 |
|
Giấy các loại |
9.106 |
341,82 |
|
Xe máy nguyên chiếc |
6.535 |
23,84 |
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm |
6.354 |
71,92 |
|
Bột mỳ |
4.763 |
- |
|
Dầu động thực vật |
2.963 |
- |
|
Cao su |
2.257 |
-31,56 |
|
Sữa, sản phẩm sữa |
1.453 |
- |
|
Kính xây dựng |
1.245 |
115,40 |
|
Tân dược |
1.202 |
21,54 |
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá |
843 |
-65,41 |
Nguồn:Vinanet