Tháng 9/2010, Việt Nam đã nhập 832,8 nghìn tấn sắt thép các loại, trị giá 582,4 triệu USD, tăng 26,27% về lượng và tăng 19,97% về trị giá so với tháng liền kề trước đó. Nâng nhập khẩu sắt thép các loại 9 tháng đầu năm lên 6,2 triệu tấn, trị giá 4,3 tỷ USD, giảm 13,24% về lượng nhưng tăng 14,25% về trị giá so với 9 tháng năm 2010. Trong đó phôi thép được nhập về 1,7 triệu tấn, trị giá trên 955 triệu USD.
Tháng 9/2010, nhập khẩu sắt thép các loại từ thị trường Anh tăng trưởng đột biến, tăng 2303,57% về lượng và tăng 501,65% về trị giá so với tháng 8, với 673 tấn, kim ngạch 411,2 nghìn USD.
Trung Quốc, Hàn quốc, Nhật Bản là những thị trường chính cung cấp sắt thép cho Việt Nam trong 9 tháng năm 2010. Trong đó, Trung Quốc là thị trường nhập mặt hàng này nhiều nhất với 1,6 triệu tấn chiếm 26,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng, trị giá 1,1 tỷ USD tăng 98,03% về lượng và tăng 124,62% về trị giá so với 9 tháng năm 2009. Tháng 9/2010, nhập khẩu sắt thép các loại từ thị trường Trung Quốc tăng so với tháng 8 , tăng 8,86% về lượng và tăng 7,9% về trị giá với 152,4 nghìn tấn, kim ngạch đạt 110,6 triệu USD.
Đứng thứ hai sau Trung Quốc là Nhật Bản với kim ngạch nhập khẩu sắt thép các loại trong tháng 9 đạt 199,4 nghìn tấn, trị giá 140 triệu USD, giảm 51,1% về lượng nhưng tăng 88,01% về trị giá so với tháng liền kề trước đó. Tính chung 9 tháng năm 2010, Việt Nam đã nhập khẩu 1,1 triệu tấn sắt thép các loại từ thị trường Nhật Bản, đạt trên 823 triệu USD, tăng 12,30% về lượng và tăng 44,44% về trị giá so với 9 tháng năm 2009.
Hàn Quốc đứng thứ ba về vị thị trường cung cấp sắt thép các loại cho Việt Nam, với kim ngạch nhập khẩu trong tháng 9 là 134,6 nghìn tấn, trị giá 101,1 tiệu USD giảm 28,68% về lượng và giảm 24,65% về trị giá so với tháng 8. Tính chung 9 tháng, Hàn Quốc đã xuất khẩu trên 1 triệu tấn sắt thép các loại sang Việt Nam, với kim ngạch 782,3 triệu USD, tăng 47,47% về lượng và tăng 73,90% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
Nhìn chung 9 tháng đầu năm 2010, nhập khẩu sắt thép các loại từ các thị trường đều giảm cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ. Đáng chú ý, thị trường Braxin, tuy không phải là thị trường cung cấp chính mặt hàng này cho Việt Nam, nhưng trong 9 tháng đầu năm, Việt Nam đã nhập khẩu sắt thép các loại từ thị trường Braxin tăng trưởng đột biến, tăng 1599,01% về lượng và tăng 339,81% về trị giá so với cùng kỳ với 10,2 nghìn tấn, trị giá 5,4 triệu USD.
Thống kê thị trường nhập khẩu sắt thép các loại 9 tháng năm 2010
|
Thị trường
|
9T/2010
|
9T/2009
|
9T/2010 so với 9T/2009 (%)
|
|
lượng (tấn)
|
trị giá
(USD)
|
lượng (tấn)
|
trị giá
(USD)
|
lượng
|
trị giá
|
|
Tổng KN
|
6.220.720
|
4.313.065.723
|
7.169.756
|
3.775.105.602
|
-13,24
|
+14,25
|
|
Trung Quốc
|
1.652.695
|
1.153.060.222
|
834.548
|
513.345.109
|
+98,03
|
+124,62
|
|
Nhật Bản
|
1.161.702
|
823.007.240
|
1.034.455
|
569.794.648
|
+12,30
|
+44,44
|
|
Hàn Quốc
|
1.040.641
|
782.307.984
|
705.669
|
449.871.656
|
+47,47
|
+73,90
|
|
Nga
|
632.889
|
342.671.297
|
1.340.609
|
583.996.053
|
-52,79
|
-41,32
|
|
Đài Loan
|
566.950
|
478.551.853
|
924.599
|
535.678.141
|
-38,68
|
-10,66
|
|
Malaixia
|
514.740
|
294.603.338
|
524.083
|
240.770.049
|
-1,78
|
+22,36
|
|
Thái Lan
|
211.651
|
135.628.513
|
264.267
|
141.155.110
|
-19,91
|
-3,92
|
|
Canada
|
47.923
|
25.361.043
|
116.783
|
47.813.426
|
-58,96
|
-46,96
|
|
Ôxtrâylia
|
42.056
|
27.002.222
|
56.680
|
26.006.342
|
-25,80
|
+3,83
|
|
Indonesia
|
29.208
|
25.375.555
|
107.890
|
68.379.783
|
-72,93
|
-62,89
|
|
Ucraina
|
22.328
|
11.838.339
|
242.731
|
101.608.659
|
-90,80
|
-88,35
|
|
Singapore
|
21.628
|
20.693.119
|
13.102
|
16.997.968
|
+65,07
|
+21,74
|
|
Hoa Kỳ
|
19.937
|
17.262.138
|
61.108
|
27.028.042
|
-67,37
|
-36,13
|
|
Ấn Độ
|
10440
|
15.613.888
|
139.699
|
79.416.408
|
-92,53
|
-80,34
|
|
Đức
|
10.292
|
9.791.460
|
71.566
|
33.554.317
|
-85,62
|
-70,82
|
|
Braxin
|
10.262
|
5.403.203
|
604
|
1.228.522
|
+1.599,01
|
+339,81
|
|
Bỉ
|
9.008
|
5.374.437
|
22.555
|
12.409.130
|
-60,06
|
-56,69
|
|
Philippin
|
7.853
|
4.288.095
|
8.263
|
4.234.198
|
-4,96
|
+1,27
|
|
Tây Ban Nha
|
6.708
|
9.607.638
|
20.852
|
14.020.087
|
-67,83
|
-31,47
|
|
Italia
|
4.352
|
4.509.795
|
4.007
|
3.519.140
|
+8,61
|
+28,15
|
|
Newzealand
|
4.060
|
1.781.885
|
5.025
|
1.930.899
|
-19,20
|
-7,72
|
|
Nam Phi
|
4.004
|
4.992.600
|
93.861
|
30.860.938
|
-95,73
|
-83,82
|
|
Hà Lan
|
3.630
|
2.824.342
|
11.874
|
6.939.378
|
-69,43
|
-59,30
|
|
Pháp
|
2.629
|
4.617.753
|
33.281
|
14.333.807
|
-92,10
|
-67,78
|
|
Thụy Điển
|
1.759
|
1.997.105
|
8.966
|
4.064.470
|
-80,38
|
-50,86
|
|
Phần Lan
|
1.369
|
3.993.675
|
3.223
|
4.927.408
|
-57,52
|
-18,95
|
|
Anh
|
1.147
|
923.860
|
4.832
|
2.492.257
|
-76,26
|
-62,93
|
|
Hồng Kông
|
709
|
1.708.173
|
1.133
|
1.598.947
|
-37,42
|
+6,83
|
|
Đan Mạch
|
34
|
100.071
|
9.965
|
7.290.046
|
-99,66
|
-98,63
|
(Ng.Hương)
Nguồn:Vinanet