menu search
Đóng menu
Đóng

Tháng 9/2010, nhập khẩu sắt thép các loại tăng cả về lượng và trị giá

12:27 30/11/2010

Tháng 9/2010, Việt Nam đã nhập 832,8 nghìn tấn sắt thép các loại, trị giá 582,4 triệu USD, tăng 26,27% về lượng và tăng 19,97% về trị giá so với tháng liền kề trước đó. Nâng nhập khẩu sắt thép các loại 9 tháng đầu năm lên 6,2 triệu tấn, trị giá 4,3 tỷ USD, giảm 13,24% về lượng nhưng tăng 14,25% về trị giá so với 9 tháng năm 2010. Trong đó phôi thép được nhập về 1,7 triệu tấn, trị giá trên 955 triệu USD.
 
 


Tháng 9/2010, Việt Nam đã nhập 832,8 nghìn tấn sắt thép các loại, trị giá 582,4 triệu USD, tăng 26,27% về lượng và tăng 19,97% về trị giá so với tháng liền kề trước đó. Nâng nhập khẩu sắt thép các loại 9 tháng đầu năm lên 6,2 triệu tấn, trị giá 4,3 tỷ USD, giảm 13,24% về lượng nhưng tăng 14,25% về trị giá so với 9 tháng năm 2010. Trong đó phôi thép được nhập về 1,7 triệu tấn, trị giá trên 955 triệu USD.

Tháng 9/2010, nhập khẩu sắt thép các loại từ thị trường Anh tăng trưởng đột biến, tăng 2303,57% về lượng và tăng 501,65% về trị giá so với tháng 8, với 673 tấn, kim ngạch 411,2 nghìn USD.

Trung Quốc, Hàn quốc, Nhật Bản là những thị trường chính cung cấp sắt thép cho Việt Nam trong 9 tháng năm 2010. Trong đó, Trung Quốc là thị trường nhập mặt hàng này nhiều nhất với 1,6 triệu tấn chiếm 26,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng, trị giá 1,1 tỷ USD tăng 98,03% về lượng và tăng 124,62% về trị giá so với 9 tháng năm 2009. Tháng 9/2010, nhập khẩu sắt thép các loại từ thị trường Trung Quốc tăng so với tháng 8 , tăng 8,86% về lượng và tăng 7,9% về trị giá với 152,4 nghìn tấn, kim ngạch đạt 110,6 triệu USD.

Đứng thứ hai sau Trung Quốc là Nhật Bản với kim ngạch nhập khẩu sắt thép các loại trong tháng 9 đạt 199,4 nghìn tấn, trị giá 140 triệu USD, giảm 51,1% về lượng nhưng tăng 88,01% về trị giá so với tháng liền kề trước đó. Tính chung 9 tháng năm 2010, Việt Nam đã nhập khẩu 1,1 triệu tấn sắt thép các loại từ thị trường Nhật Bản, đạt trên 823 triệu USD, tăng 12,30% về lượng và tăng 44,44% về trị giá so với 9 tháng năm 2009.

Hàn Quốc đứng thứ ba về vị thị trường cung cấp sắt thép các loại cho Việt Nam, với kim ngạch nhập khẩu trong tháng 9 là 134,6 nghìn tấn, trị giá 101,1 tiệu USD giảm 28,68% về lượng và giảm 24,65% về trị giá so với tháng 8. Tính chung 9 tháng, Hàn Quốc đã xuất khẩu trên 1 triệu tấn sắt thép các loại sang Việt Nam, với kim ngạch 782,3 triệu USD, tăng 47,47% về lượng và tăng 73,90% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Nhìn chung 9 tháng đầu năm 2010, nhập khẩu sắt thép các loại từ các thị trường đều giảm cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ. Đáng chú ý, thị trường Braxin, tuy không phải là thị trường cung cấp chính mặt hàng này cho Việt Nam, nhưng trong 9 tháng đầu năm, Việt Nam đã nhập khẩu sắt thép các loại từ thị trường Braxin tăng trưởng đột biến, tăng 1599,01% về lượng và tăng 339,81% về trị giá so với cùng kỳ với 10,2 nghìn tấn, trị giá 5,4 triệu USD.

Thống kê thị trường nhập khẩu sắt thép các loại 9 tháng năm 2010

 
Thị trường
 
 
9T/2010
 
9T/2009
 
9T/2010 so với 9T/2009 (%)
lượng (tấn)
trị giá
(USD)
lượng (tấn)
trị giá
(USD)
lượng
 
trị giá
 
Tổng KN
6.220.720
4.313.065.723
7.169.756
3.775.105.602
-13,24
+14,25
Trung Quốc
1.652.695
1.153.060.222
834.548
513.345.109
+98,03
+124,62
Nhật Bản
1.161.702
823.007.240
1.034.455
569.794.648
+12,30
+44,44
Hàn Quốc
1.040.641
782.307.984
705.669
449.871.656
+47,47
+73,90
Nga
632.889
342.671.297
1.340.609
583.996.053
-52,79
-41,32
Đài Loan
566.950
478.551.853
924.599
535.678.141
-38,68
-10,66
Malaixia
514.740
294.603.338
524.083
240.770.049
-1,78
+22,36
Thái Lan
211.651
135.628.513
264.267
141.155.110
-19,91
-3,92
Canada
47.923
25.361.043
116.783
47.813.426
-58,96
-46,96
Ôxtrâylia
42.056
27.002.222
56.680
26.006.342
-25,80
+3,83
Indonesia
29.208
25.375.555
107.890
68.379.783
-72,93
-62,89
Ucraina
22.328
11.838.339
242.731
101.608.659
-90,80
-88,35
Singapore
21.628
20.693.119
13.102
16.997.968
+65,07
+21,74
Hoa Kỳ
19.937
17.262.138
61.108
27.028.042
-67,37
-36,13
Ấn Độ
10440
15.613.888
139.699
79.416.408
-92,53
-80,34
Đức
10.292
9.791.460
71.566
33.554.317
-85,62
-70,82
Braxin
10.262
5.403.203
604
1.228.522
+1.599,01
+339,81
Bỉ
9.008
5.374.437
22.555
12.409.130
-60,06
-56,69
Philippin
7.853
4.288.095
8.263
4.234.198
-4,96
+1,27
Tây Ban Nha
6.708
9.607.638
20.852
14.020.087
-67,83
-31,47
Italia
4.352
4.509.795
4.007
3.519.140
+8,61
+28,15
Newzealand
4.060
1.781.885
5.025
1.930.899
-19,20
-7,72

Nam Phi

4.004
4.992.600
93.861
30.860.938
-95,73
-83,82
Hà Lan
3.630
2.824.342
11.874
6.939.378
-69,43
-59,30
Pháp
2.629
4.617.753
33.281
14.333.807
-92,10
-67,78
Thụy Điển
1.759
1.997.105
8.966
4.064.470
-80,38
-50,86
Phần Lan
1.369
3.993.675
3.223
4.927.408
-57,52
-18,95
Anh
1.147
923.860
4.832
2.492.257
-76,26
-62,93
Hồng Kông
709
1.708.173
1.133
1.598.947
-37,42
+6,83
Đan Mạch
34
100.071
9.965
7.290.046
-99,66
-98,63

(Ng.Hương)

Nguồn:Vinanet