Trong tháng 1/2008, xuất khẩu cà phê của nước ta tiếp tục ổn định, đạt 144,43 nghìn tấn cà phê với kim ngạch 261 triệu USD, tăng 15,36% về lượng và tăng 20,94% về trị giá so với tháng 12/2007.
Giá cà phê xuất khẩu trung bình trong tháng 1/2008 đạt 1.807 USD/tấn, tăng 5% so với tháng 12/2007 và tăng 25,8% so với cùng kỳ năm ngoái.
Thị trường xuất khẩu cà phê tháng 1/2008 (lượng: tấn; trị giá:1000 USD)
|
Thị trường |
Tháng 1/2008 |
|
Lượng |
Trị giá |
|
Đức |
20.965 |
38.445 |
|
Mỹ |
19.845 |
36.535 |
|
Tây Ban Nha |
12.016 |
21.602 |
|
Italia |
11.720 |
21.297 |
|
Thụy Sỹ |
9.142 |
16.497 |
|
Anh |
6.669 |
12.092 |
|
Singapore |
6.578 |
11.952 |
|
Bỉ |
6.490 |
11.719 |
|
Nhật Bản |
5.407 |
10.025 |
|
Hàn Quốc |
5.355 |
9.074 |
|
Pháp |
4.870 |
8.843 |
|
Malaysia |
2.600 |
4.801 |
|
Nga |
2.435 |
3.953 |
|
Trung Quốc |
2.135 |
3.701 |
|
Australia |
2.054 |
3.618 |
|
Ba Lan |
1.763 |
3.126 |
|
Hà Lan |
1.435 |
2.671 |
|
Philippin |
1.031 |
1.705 |
|
Indonesia |
883 |
1.687 |
|
Nam Phi |
843 |
1.372 |
|
Bồ Đào Nha |
665 |
1.242 |
|
Ấn Độ |
561 |
952 |
|
Hy Lạp |
518 |
958 |
|
Đan Mạch |
253 |
452 |
|
Bungary |
248 |
454 |
|
Newzealand |
230 |
392 |
|
Đài Loan |
228 |
439 |
|
Slôvakia |
211 |
409 |
|
Thụy Điển |
209 |
377 |
|
Slôvenhia |
192 |
362 |
|
Phần Lan |
153 |
290 |
|
Ucraina |
115 |
217 |
|
Hong Kong |
96 |
161 |
Nguồn:Vinanet