Sáu tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản sang các thị trường đạt trên 2 tỷ USD, tăng 14,8% so với cùng kỳ năm 2009; trong đó riêng tháng 6/2010 xuất khẩu đạt trên 399 triệu USD, tăng 7,2% so với tháng 5/2010.
Nhật Bản, Hoa Kỳ, Hàn Quốc là 3 thị trường lớn nhất nhập khẩu thuỷ sản từ Việt Nam đạt trên 100 triệu USD trong 6 tháng đầu năm; trong đó Nhật Bản dẫn đầu với 369 triệu USD, chiếm 18,2% tổng kim ngạch; tiếp theo là Hoa Kỳ với 323,4 triệu USD, chiếm 16%; Hàn Quốc 151 triệu USD, chiếm 7,5%.
6 tháng đầu năm, có 11/34 thị trường xuất khẩu thuỷ sản bị sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ, còn lại 23/34 thị trường đạt mức tăng trưởng dương so với cùng kỳ. Trong đó có 2 thị trường tăng trưởng mạnh trên 100% so với cùng kỳ đó là: Nga (+105,5%); Indonesia (+101%). Tiếp theo là một số thị trường đạt mức tăng trưởng trên 30% như: Pháp (+62,7%); Trung Quốc (+44%); Ả Rập Xê út (+38%); Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất (+36,5%); Mexico (+31,5%); Thuỵ Sĩ (+31,3%). Ngược lại, có 3 thị trường sụt giảm kim ngạch ở mức 2 con số như: Campuchia (-48%); Ucraina (-38,5%); Đức (-10%), còn lại các thị trường khác chỉ giảm nhẹ dưới 10%.
Tính riêng tháng 6/2010 có 13/34 thị trường bị sụt giảm kim ngạch so với tháng 5/2010, còn lại 21/34 thị trường tăng kim ngạch so với tháng 5; trong đó xuất khẩu sangBa Lan tăng mạnh nhất tới 118,2%; sau đó là Indonesia (+106%); Philippines (+91,8%); Hà Lan (+32%); Thuỵ Điển (+29%); Nhật Bản (+26,6%); Bỉ (+25,7%); Canada (+25,5%); Mexico (+25%); Trung Quốc (+24%); Hy Lạp (+22,3%). Tuy nhiên, xuất khẩu sang Capuchia sụt giảm mạnh trên 61%; sau đó là xuất sang Ucraina (-50%); Séc (-37%); Ả Rập Xê út (-36,8%), còn các thị trường khác giảm dưới mức 30% so với tháng 5/2010.
Thị trường xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
Tháng 6/2010
|
6tháng /2010
|
% tăng, giảm T6/2010 so với T5/2010
|
% tăng, giảm 6T/2010 so với 6T/2009
|
|
Tổng cộng
|
399.342.304
|
2.022.372.433
|
+7,15
|
+14,79
|
|
Nhật Bản
|
80.715.506
|
368.858.518
|
+26,56
|
+18,61
|
|
Hoa Kỳ
|
66.282.639
|
323.394.737
|
+11,18
|
+8,73
|
|
Hàn Quốc
|
28.458.605
|
150.932.791
|
+0,19
|
+15,99
|
|
Tây Ban Nha
|
14.576.057
|
79.727.611
|
+4,93
|
-0,16
|
|
Trung Quốc
|
14.153.228
|
64.272.086
|
+24,11
|
+44,10
|
|
Italia
|
13.647.409
|
60.210.267
|
+6,02
|
+12,44
|
|
Đức
|
13.030.817
|
85.396.493
|
-14,54
|
-10,01
|
|
Hà Lan
|
11.855.866
|
55.297.344
|
+31,86
|
+10,87
|
|
Đài Loan
|
10.000.131
|
45.083.774
|
+10,81
|
+27,56
|
|
Australia
|
9.913.738
|
57.335.428
|
-1,95
|
+18,31
|
|
Pháp
|
9.577.054
|
51.805.241
|
-22,69
|
+62,72
|
|
Canada
|
8.952.498
|
37.351.596
|
+25,47
|
-6,19
|
|
Bỉ
|
8.050.472
|
45.329.769
|
+25,68
|
+8,75
|
|
Anh
|
7.912.085
|
38.307.551
|
+3,05
|
+19,91
|
|
Nga
|
7.802.104
|
36.683.827
|
-24,87
|
+105,52
|
|
Mexico
|
7.223.444
|
38.609.619
|
+25,09
|
+31,53
|
|
Ai Cập
|
6.885.534
|
25.929.973
|
-0,67
|
+9,74
|
|
Thái Lan
|
6.495.819
|
28.960.130
|
+15,52
|
-4,26
|
|
Thuỵ Sĩ
|
5.906.892
|
24.852.763
|
+5,45
|
+31,26
|
|
Singapore
|
5.580.753
|
32.111.798
|
-7,60
|
+24,96
|
|
Hồng kông
|
5.457.038
|
36.439.020
|
-18,53
|
-3,60
|
|
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
|
3.309.062
|
18.358.117
|
-10,04
|
+36,48
|
|
Ả Rập Xê út
|
3.172.631
|
23.512.777
|
-36,76
|
+37,91
|
|
Bồ Đào Nha
|
3.058.805
|
17.157.804
|
-12,96
|
-0,33
|
|
Malaysia
|
2.621.561
|
14.899.036
|
+3,20
|
-0,48
|
|
Đan Mạch
|
2.272.653
|
10.148.081
|
+13,96
|
+12,93
|
|
Ba Lan
|
2.192.275
|
20.328.221
|
+118,19
|
+26,29
|
|
Philippines
|
2.172.527
|
8.871.912
|
+91,80
|
+20,49
|
|
Ucraina
|
1.835.304
|
28.382.751
|
-50,15
|
-38,54
|
|
Indonesia
|
1.304.226
|
6.546.244
|
+105,86
|
+101,34
|
|
Hy Lạp
|
1.132.123
|
6.021.209
|
+22,34
|
-9,02
|
|
Thuỵ Điển
|
647.045
|
6.322.160
|
+29,04
|
-8,78
|
|
Séc
|
447.438
|
4.663.265
|
-37,16
|
+21,32
|
|
Campuchia
|
402.973
|
4.030.054
|
-61,33
|
-48,00
|
(vinanet-ThuyChung)
Nguồn:Vinanet