menu search
Đóng menu
Đóng

Thị trường xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2010

16:02 30/07/2010

Sáu tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản sang các thị trường đạt trên 2 tỷ USD, tăng 14,8% so với cùng kỳ năm 2009; trong đó riêng tháng 6/2010 xuất khẩu đạt trên 399 triệu USD, tăng 7,2% so với tháng 5/2010.
Sáu tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản sang các thị trường đạt trên 2 tỷ USD, tăng 14,8% so với cùng kỳ năm 2009; trong đó riêng tháng 6/2010 xuất khẩu đạt trên 399 triệu USD, tăng 7,2% so với tháng 5/2010.
Nhật Bản, Hoa Kỳ, Hàn Quốc là 3 thị trường lớn nhất nhập khẩu thuỷ sản từ Việt Nam đạt trên 100 triệu USD trong 6 tháng đầu năm; trong đó Nhật Bản dẫn đầu với 369 triệu USD, chiếm 18,2% tổng kim ngạch; tiếp theo là Hoa Kỳ với 323,4 triệu USD, chiếm 16%; Hàn Quốc 151 triệu USD, chiếm 7,5%.
6 tháng đầu năm, có 11/34 thị trường xuất khẩu thuỷ sản bị sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ, còn lại 23/34 thị trường đạt mức tăng trưởng dương so với cùng kỳ. Trong đó có 2 thị trường tăng trưởng mạnh trên 100% so với cùng kỳ đó là: Nga (+105,5%); Indonesia (+101%). Tiếp theo là một số thị trường đạt mức tăng trưởng trên 30% như: Pháp (+62,7%); Trung Quốc (+44%); Ả Rập Xê út (+38%); Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất (+36,5%); Mexico (+31,5%); Thuỵ Sĩ (+31,3%). Ngược lại, có 3 thị trường sụt giảm kim ngạch ở mức 2 con số như: Campuchia (-48%); Ucraina (-38,5%); Đức (-10%), còn lại các thị trường khác chỉ giảm nhẹ dưới 10%.
Tính riêng tháng 6/2010 có 13/34 thị trường bị sụt giảm kim ngạch so với tháng 5/2010, còn lại 21/34 thị trường tăng kim ngạch so với tháng 5; trong đó xuất khẩu sangBa Lan tăng mạnh nhất tới 118,2%; sau đó là Indonesia (+106%); Philippines (+91,8%); Hà Lan (+32%); Thuỵ Điển (+29%); Nhật Bản (+26,6%); Bỉ (+25,7%); Canada (+25,5%); Mexico (+25%); Trung Quốc (+24%); Hy Lạp (+22,3%). Tuy nhiên, xuất khẩu sang Capuchia sụt giảm mạnh trên 61%; sau đó là xuất sang Ucraina (-50%); Séc (-37%); Ả Rập Xê út (-36,8%), còn các thị trường khác giảm dưới mức 30% so với tháng 5/2010.
Thị trường xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
 
 
Thị trường
 
Tháng 6/2010
 
6tháng /2010
% tăng, giảm T6/2010 so với T5/2010
% tăng, giảm 6T/2010 so với 6T/2009
Tổng cộng
399.342.304
2.022.372.433
+7,15
+14,79
Nhật Bản
80.715.506
368.858.518
+26,56
+18,61
Hoa Kỳ
66.282.639
323.394.737
+11,18
+8,73
Hàn Quốc
28.458.605
150.932.791
+0,19
+15,99
Tây Ban Nha
14.576.057
79.727.611
+4,93
-0,16
Trung Quốc
14.153.228
64.272.086
+24,11
+44,10
Italia
13.647.409
60.210.267
+6,02
+12,44
Đức
13.030.817
85.396.493
-14,54
-10,01
Hà Lan
11.855.866
55.297.344
+31,86
+10,87
Đài Loan
10.000.131
45.083.774
+10,81
+27,56
Australia
9.913.738
57.335.428
-1,95
+18,31
Pháp
9.577.054
51.805.241
-22,69
+62,72
Canada
8.952.498
37.351.596
+25,47
-6,19
Bỉ
8.050.472
45.329.769
+25,68
+8,75
Anh
7.912.085
38.307.551
+3,05
+19,91
Nga
7.802.104
36.683.827
-24,87
+105,52
Mexico
7.223.444
38.609.619
+25,09
+31,53
Ai Cập
6.885.534
25.929.973
-0,67
+9,74
Thái Lan
6.495.819
28.960.130
+15,52
-4,26
Thuỵ Sĩ
5.906.892
24.852.763
+5,45
+31,26
Singapore
5.580.753
32.111.798
-7,60
+24,96
Hồng kông
5.457.038
36.439.020
-18,53
-3,60
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
3.309.062
18.358.117
-10,04
+36,48
Ả Rập Xê út
3.172.631
23.512.777
-36,76
+37,91
Bồ Đào Nha
3.058.805
17.157.804
-12,96
-0,33
Malaysia
2.621.561
14.899.036
+3,20
-0,48
Đan Mạch
2.272.653
10.148.081
+13,96
+12,93
Ba Lan
2.192.275
20.328.221
+118,19
+26,29
Philippines
2.172.527
8.871.912
+91,80
+20,49
Ucraina
1.835.304
28.382.751
-50,15
-38,54
Indonesia
1.304.226
6.546.244
+105,86
+101,34
Hy Lạp
1.132.123
6.021.209
+22,34
-9,02
Thuỵ Điển
647.045
6.322.160
+29,04
-8,78
Séc
447.438
4.663.265
-37,16
+21,32
Campuchia
402.973
4.030.054
-61,33
-48,00
(vinanet-ThuyChung)

Nguồn:Vinanet