Theo số liệu của Thương vụ Việt Nam tại Pháp cho thấy, tổng kim ngạch thương mại hai chiều giữa Việt Nam và Pháp trong 9 tháng đầu năm 2010 tăng khoảng 18% so với cùng kỳ năm 2009 và đạt mức trên 1,5 tỷ Euro.
Hiện Việt Nam xuất sang Pháp chủ yếu là các mặt hàng giày dép, đồ gia dụng, thủy sản, đồ da và mặt hàng phục vụ du lịch. Riêng mặt hàng thủy sản xuất sang Pháp, thời gian qua tăng mạnh cả về khối lượng và giá trị.
Trong tám tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Pháp đạt 81,6 triệu USD, giảm 0,35% so với tháng 7, tính chung 8 tháng Việt Nam đã xuất khẩu 628,3 triệu USD sang thị trường Pháp, giảm 18,76% so với 8 tháng năm 2009.
So với 8 tháng năm 2009 thì 8 tháng đầu năm nay có thêm mặt hàng xăng dầu và than đá.
Giày dép, dệt may, thủy sản tiếp tục là những mặt hàng chủ yếu màViệt Nam xuất khẩu sang thị trường Pháp trong 8 tháng năm 2010. Đứng đầu là mặt hàng giày dép với kim ngạch đạt cao nhất 123,2 triệu USD, chiếm 19,6% trong tổng kim ngạch xuất sang thị trường Pháp của cả nước, tăng giảm 12,35% so với cùng kỳ năm 2009. Riêng trong tháng 8, kim ngạch xuất khẩu hàng giày dép đạt 16,8 triệu USD, tăng 6,69% so với tháng 7 và tăng 142,4% so với tháng 8/2009.
Tuy đứng thứ hai sau mặt hàng giày dép, hàng dệt may lại tăng 5,57% so cùng kỳ, với kim ngạch xuất trong 8 tháng đạt 88,8 triệu USD, chiếm 14,1% tổng kim ngạch. Riêng trong tháng 8, xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường Pháp đạt 12,5 triệu USD, giảm 18,12% so với tháng 7.
Đứng thứ ba là mặt hàng thủy sản, kim ngạch đạt 75,8 triệu USD, chiếm 12% tổng kim ngạch, giảm 35,40% so với cùng kỳ, trong đó tháng 8 đạt 10,9 triệu USD, giảm 16,83% so với tháng 7 …
Nhìn chung 6 tháng đầu năm 2010, phần lớn hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Pháp đều giảm về kim ngạch.
Chỉ có một số mặt hàng tăng trưởng về kim ngạch trong 8 tháng năm 2010 như: cà phê tăng 113,98%, sản phẩm gốm sứ tăng 11,71%, và gạo 65,72% so với 8 tháng năm 2009.
Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Pháp 8 tháng năm 2010
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
T8/2010
|
8T/2010
|
8T/2009
|
Tăng giảm KN 8T/2010 so 8T/2009 (%)
|
|
Tổng kim ngạch
|
81.653.434
|
628.357.719
|
510.448.553
|
-18,76
|
|
giày dép các loại
|
16.822.375
|
123.290.497
|
108.065.676
|
-12,35
|
|
hàng dệt, may
|
12.597.750
|
88.810.984
|
93.758.595
|
+5,57
|
|
Hàng thuỷ sản
|
10.948.363
|
75.887.923
|
49.021.551
|
-35,40
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
2.502.376
|
45.144.066
|
39.927.347
|
-11,56
|
|
túi xách, ví, vali, mũ và ôdù
|
3.978.929
|
37.422.448
|
26.767.686
|
-28,47
|
|
đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
3.846.337
|
31.406.974
|
21.959.204
|
-30,08
|
|
phương tiện vận tải và phụ tùng
|
1.615.206
|
25.397.702
|
10.508.414
|
-58,62
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
5.062.734
|
22.575.060
|
16.985.284
|
-24,76
|
|
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
914.635
|
18.100.406
|
15.612.958
|
-13,74
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
1.718.388
|
14.953.862
|
13.341.763
|
-10,78
|
|
Cà phê
|
3.342.079
|
14.890.105
|
31.862.237
|
+113,98
|
|
sản phẩm gốm, sứ
|
1.843.083
|
9.290.779
|
10.378.954
|
+11,71
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
670.549
|
6.430.599
|
3.475.531
|
-45,95
|
|
sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
702.649
|
6.380.034
|
4.717.175
|
-26,06
|
|
Hạt tiêu
|
882.861
|
5.276.930
|
4.637.539
|
-12,12
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
772.228
|
5.060.835
|
4.796.967
|
-5,21
|
|
cao su
|
730.145
|
4.260.075
|
2.084.649
|
-51,07
|
|
Hàng rau quả
|
629.788
|
4.138.404
|
3.467.968
|
-16,20
|
|
dây điện và dây cáp điện
|
454.592
|
3.853.375
|
2.140.393
|
-44,45
|
|
gạo
|
83.591
|
833.376
|
1.381.083
|
+65,72
|
(L.Hương)
Nguồn:Vinanet