menu search
Đóng menu
Đóng

Tình hình nhập khẩu từ Pháp 6 tháng đầu năm 2010

10:22 11/08/2010
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Pháp tháng 6/2010 đạt gần 85 triệu USD, chiếm 1,20% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam trong tháng, tăng 22,87% so với tháng 5/2010, tăng 45,15% so với tháng 6/2009. Nâng tổng trị giá nhập khẩu từ Pháp 6 tháng đầu năm 2010 lên 548,90 triệu USD, chiếm 1,42% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 74,31% so với cùng kỳ năm trước.
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Pháp tháng 6/2010 đạt gần 85 triệu USD, chiếm 1,20% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam trong tháng, tăng 22,87% so với tháng 5/2010, tăng 45,15% so với tháng 6/2009. Nâng tổng trị giá nhập khẩu từ Pháp 6 tháng đầu năm 2010 lên 548,90 triệu USD, chiếm 1,42% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 74,31% so với cùng kỳ năm trước.
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Pháp trong 6 tháng đầu năm 2010, với kim ngạch 199,68 triệu USD, chiếm 36,38% tổng trị giá nhập khẩu từ Pháp, tăng đột biến 5390,59% so với cùng kỳ năm trước. Mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ hai là dược phẩm với 97,65 triệu USD, chiếm 17,79% tổng trị giá nhập khẩu, tăng nhẹ 3,85% so với 6 tháng năm 2009. Đứng thứ ba về kim ngạch nhập khẩu là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác với 70,57 triệu USD, chiếm 12,86% tổng trị giá nhập khẩu, giảm 14,26% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 6 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu từ Pháp có mức độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước như: phương tiện vận tải khác và phụ tùng tăng 53090,59%, thuốc trừ sâu và nguyên liệu tăng 242,60%, sắt thép các loại tăng 205,88%, giấy các loại tăng 173,68%. Ngược lại có 8/24 mặt hàng giảm về kim ngạch so với cùng kỳ tuy nhiên mức độ giảm không nhiều.
Tính riêng tháng 6/2010, ba mặt nhập khẩu chủ đạo từ Pháp là phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt kim ngạch 20,62 triệu USD, tăng 923,28% so với tháng trước; dược phẩm đạt kim ngạch 20,48 triệu USD, tăng 17,97% có với tháng 5/2010, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 14,42 triệu USD, giảm 8,67% so với tháng 5/2010.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Pháp tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2010
ĐVT:USD
Mặt hàng
KNNK T6/2010
KNNK 6T/2010
% tăng giảm KNNK T6/2010 so với T5/2010
% tăng giảm KNNK T6/2010 so với T6/2009
% tăng giảm KNNK 6T/2010 so với 6T/2009
Tổng trị giá
84.997.151
548.896.225
+22,87
+45,15
+74,31
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
20.616.982
199.684.340
+923,28
+4030,16
+5390,59
Dược phẩm
20.481.746
97.652.403
+17,97
+1,76
+3,85
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
14.419.736
70.565.768
-8,67
+27,39
-14,26
Sản phẩm hoá chất
3.598.239
20.589.267
+27,99
+41,49
+35,00
Sữa và sản phẩm sữa
868.620
9.778.011
-37,00
-24,82
+86,30
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
1.387.685
8.618.935
+37,74
+333,73
+242,60
Hoá chất
851.343
8.279.355
-43,40
-31,62
-7,19
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
876.179
7.855.254
-39,56
-20,15
+36,27
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
1.529.812
6.568.606
+27,48
+53,53
+21,50
Sản phẩm từ sắt thép
718.083
6.453.218
-72,36
-63,91
-25,13
Cao su
537.452
6.385.600
-37,78
-27,77
+98,49
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
1.214.380
5.753.692
+12,24
+78,72
+61,85
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
1.251.123
4.139.756
+2,41
+22,09
-9,21
Chất dẻo nguyên liệu
755.890
4.052.106
+26,95
+22,84
+21,77
Nguyên phụ liệu dược phẩm
956.458
3.868.731
+250,41
+117,83
+62,12
Sắt thép các loại
719.367
3.496.782
+7,99
+190,17
+205,88
Sản phẩm từ chất dẻo
311.085
2.716.493
-72,86
-54,77
-4,48
Nguyên phụ liệu thuốc lá
352.602
2.586.050
-58,46
-46,01
+25,70
Gỗ và sản phẩm gỗ
609.968
2.108.260
+56,88
+0,63
+8,97
Vải các loại
517.837
2.040.685
+99,58
-11,35
-19,81
Giấy các loại
511.259
1.431.098
+198,28
+275,61
+173,68
Dây điện và dây cáp điện
270.188
1.207.720
+874,04
+125,09
-38,82
Kim loại thường khác
75.078
1.186.200
-64,39
-83,57
-12,00
Sản phẩm từ cao su
184.452
1.140.476
-9,40
+37,41
+11,41