Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, 6 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 1,4 tỷ USD sang thị trường Thụy Sỹ, chiếm 4,5% trong tổng kim ngạch của cả nước, giảm 37,08% so với 6 tháng năm 2009.
Việt Nam đã xuất khẩu 12 mặt hàng sang thị trường Thụy Sỹ trong 6 tháng năm 2010. 6 tháng năm 2009, Việt Nam đã xuất khẩu sắt thép sang Thụy Sỹ, thì trong 6 tháng đầu năm nay thiếu vắng mặt hàng này.
Nhìn chung hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Thụy Sỹ đều giảm, trong số 12 mặt hàng có đến 8 mặt hàng giảm về kim ngạch.Giảm nhiều nhất là hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 89,63% so với cùng kỳ với kim ngạch đạt 511,3 nghìn USD; kế đến là đá quý và kim loại quý. Tuy mặt hàng này đạt kim ngạch cao nhất, 1,3 tỉ USD chiếm 93,94% trong tổng kim ngạch, nhưng so với cùng kỳ năm 2009 thì giảm 38,63%; cà phê giảm 9,12% so với cùng kỳ đạt 22,4 triệu USD với trên 16 nghìn tấn; giày dép các loại giảm 17,16% so với cùng kỳ đạt 8,2 triệu USD; hàng dệt may giảm 4,49% đạt 3,8 triệu USD…
Ngoài các 8 mặt hàng giảm về kim ngạch, có 4 mặt hàng tăng trưởng dương đó là: hàng thủy sản với kim ngạch đạt 24,8 triệu USD, tăng 31,26% so với cùng kỳ năm 2009; sản phẩm từ chất dẻo giảm 14,28% đạt trên 2 triệu USD, gỗ và sản phẩm gỗ tăng 6,96% đạt 1,3 triệu USD và hạt điều giảm 40,64% đạt 194,4 nghìn USD.
Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Thụy Sỹ 6 tháng năm 2010
|
Chủng loại mặt hàng
|
6T/2010
|
6T/2009
|
Tăng giảm KN 6T/2010 so 6T/2009 (%)
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (Tấn)
|
Trị giá
(USD)
|
|
Tổng kim ngạch
|
|
1.488.816.141
|
|
2.366.350.943
|
-37,08
|
|
đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
|
1.398.591.430
|
|
2.278.784.881
|
-38,63
|
|
Hàng thủy sản
|
|
24.852.763
|
|
18.933.398
|
+31,26
|
|
cà phê
|
16.022
|
22.408.419
|
16.278
|
24.655.875
|
-9,12
|
|
Giày dép các loại
|
|
8.226.340
|
|
9.930.405
|
-17,16
|
|
hàng dệt, may
|
|
3.856.318
|
|
4.037.448
|
-4,49
|
|
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
|
2.190.964
|
|
2.500.258
|
-12,37
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
|
2.058.734
|
|
1.801.471
|
+14,28
|
|
sản phẩm gốm, sứ
|
|
1.702.948
|
|
2.092.287
|
-18,61
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
|
1.356.387
|
|
1.268.143
|
+6,96
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
|
1.312.904
|
|
1.673.525
|
-21,55
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
511.335
|
|
4.933.203
|
-89,63
|
|
Hạt điều
|
35
|
194.440
|
32
|
138.250
|
+40,64
|
(Lan Hương)
Nguồn:Vinanet