menu search
Đóng menu
Đóng

Tổng kim ngạch XNK song phương giữa Trung Quốc và Việt Nam trong tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2010

12:00 26/08/2010
Tổng kim ngạch XNK song phương trong tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2010 đạt lần lượt là: 2.543,581 triệu USD và 15.364,513 triệu USD, tăng lũy kế 48,9% so với cùng kỳ năm trước
Tổng kim ngạch XNK song phương trong tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2010 đạt lần lượt là: 2.543,581 triệu USD và 15.364,513 triệu USD, tăng lũy kế 48,9% so với cùng kỳ năm trước
Trong đó: - Trung Quốc XK đạt lần lượt là 1.860,403 triệu USD và 11.726,298 triệu USD, tănglũy kế50,4% so với cùng kỳ năm trước.
                           - Việt NamXK đạt lần lượt là 683,178 triệu USD và 3.638,215 triệu USD, tănglũy kế 44,53% so với cùng kỳ năm trước.
                          - Trung Quốc lũy kế xuất siêu đạt 8.088,083 triệu USD.
Cơ cấu hàng xuất nhập khẩu cụ thể như sau:
    Trung Quốc xuất khẩu sang Việt Nam
Tháng 7
7 tháng
 
(triệuUSD)
(triệuUSD)
  • Động vật, các sản phẩm chế biến từ động vật
8,241
31,628
  • Sản phẩm từ thực vật
79,086
392,901
  • Thựcphẩm, đồ uống, thuốc lá và các chế phẩm
22,859
135,272
  • Khoáng sản các loại ( bao gồm xăng dầu )
104,067
1.062,574
  • Hóa chất và các chế phẩm cùng loại
128,846
841,969
  • Nhựa, cao su và các chế phẩm cùng loại
60,346
353,586
  • Da, giả da và các chế phẩm cùng loại
8,726
53,994
  • Gỗ và các chế phẩm cùng loại
14,049
81,074
  • Bột giấy và các chế phẩm cùng loại
12,684
87,047
  • Nguyên phụ liệu, hàng dệt may
408,649
2.276,672
  • Giày, dép, mũ, ô ..
17,877
124,147
  • Đồ sứ, thủy tinh
41,035
223,201
  • Vàng, bạc, đá quý
0,265
1,971
  • Sắt thép, kim loại mầu
256,346
1.691,500
  • Hàng cơ điện, máy móc các loại
585,318
3.573,235
  • Phương tiện vận tải
50,758
389,327
  • Vũ khí, đạn dược .........
0,000
0,056
  • Thiết bị quang học, y tế
23,307
168,535
  • Tạp hóa
37,944
237,611
Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc
 
 
  • Động vật và các sản phẩm chế biến từ động vật
2,277
16,162
  • Sản phẩm từ thực vật
52,286
425,534
  • Thực phẩm, đồ uống, thuốc lḠvà các chế phẩm
2,256
17,615
  • Khoáng sản các loại (bao gồm xăng dầu)
225,610
1.298,940
  • Hóa chất và các chế phẩm cùng loại
12,833
46,109
  • Nhựa, cao su và các chế phẩm cùng loại
61,633
180,420
  • Da, giả da và các chế phẩm cùng loại
9,823
52,311
  • Gỗ và các chế phẩm cùng loại
39,505
 201,490
  • Bột giấy và các chế phẩm cùng loại
0,403
2,513
  • Nguyên vật liệu, hàng dệt may
46,617
258,241
  • Giày, dép, mũ, ô
15,283
106,063
  • Đồ sứ, thủy tinh
8,160
36,863
  • Vàng, bạc, đá, quý
0,004
0,018
  • Sắt thép, kim loại mầu
20,373
74,164
  • Hàng cơ điện, máy móc các loại
173,410
831,250
  • Phương tiện vận tải
1,641
 10,918
  • Thiết bị quang học, y tế
5,172
32,080
  • Tạp hóa
5,893
47,524

Nguồn:Vinanet