menu search
Đóng menu
Đóng

Trong 6 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông tăng mạnh

16:45 10/08/2010

Sắt thép các loại tuy đứng thứ 9/23 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 6 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 11,6 triệu USD, tăng 4.130,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông tháng 6/2010 đạt 121 triệu USD, tăng 14,3% so với tháng 5/2010 và tăng 89% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 6 tháng đầu năm 2010 đạt 634,8 triệu USD, tăng 88% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.

Sắt thép các loại tuy đứng thứ 9/23 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 6 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 11,6 triệu USD, tăng 4.130,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hồng Kông 6 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Gạo đạt 31,5 triệu USD, tăng 281,2% so với cùng kỳ, chiếm 5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ cao su đạt 2,8 triệu USD, tăng 275,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,44% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 13 triệu USD, tăng 151,8% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ chất dẻo đạt 5 triệu USD, tăng 139,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cao su đạt 5 triệu USD, tăng 115,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hồng Kông 6 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Giấy và các sản phẩm từ giấy đạt 1,3 triệu USD, giảm 62,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ sắt thép đạt 689 nghìn USD, giảm 57,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; chất dẻo nguyên liệu đạt 730,8 nghìn USD, giảm 46,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 3,4 triệu USD, giảm 26,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm hoá chất đạt 2,7 triệu USD, giảm 13,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 6 tháng đầu năm 2010, đạt 90,7 triệu USD, tăng 82,4% so với cùng kỳ, chiếm 14,3% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 89,8 triệu USD, tăng 82,3% so với cùng kỳ, chiếm 14,1% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hàng thuỷ sản đạt 36 triệu USD, giảm 3,6% so với cùng kỳ, chiếm 5,7% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 6 tháng đầu năm 2010.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 6T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 6T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

337.661.132

634.820.987

+ 88

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

49.739.828

90.707.494

+ 82,4

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

49.245.873

89.790.331

+ 82,3

Hàng thuỷ sản

37.799.578

36.439.020

- 3,6

Gạo

8.260.027

31.486.701

+ 281,2

Giày dép các loại

20.657.053

22.797.354

+ 10,4

Hàng dệt, may

16.963.940

19.808.338

+ 16,8

Gỗ và sản phẩm gỗ

5.158.487

12.989.459

+ 151,8

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

11.075.948

12.208.414

+ 10,2

Sắt thép các loại

273.966

11.591.211

+ 4.130,9

Dây điện và dây cáp điện

6.591.711

8.290.444

+ 25,8

Sản phẩm từ chất dẻo

2.103.891

5.034.507

+ 139,3

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

4.253.862

4.115.169

- 3,3

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

4.564.415

3.360.523

- 26,4

Cao su

1.439.240

3.103.678

+ 115,6

Hạt điều

1.982.050

2.964.981

+ 49,6

Sản phẩm từ cao su

749.160

2.811.719

+ 275,3

Sản phẩm hoá chất

3.146.739

2.715.050

- 13,7

Hàng rau quả

2.610.887

2.712.287

+ 3,9

Xăng dầu các loại

1.299.141

1.414.778

+ 8,9

Giấy và các sản phẩm từ giấy

3.508.434

1.311.056

- 62,6

Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

1.122.225

1.105.190

- 1,5

Chất dẻo nguyên liệu

1.361.188

730.832

- 46,3

Sản phẩm từ sắt thép

1.623.203

689.481

- 57,5

Nguồn:Vinanet