Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hoa Kỳ tháng 6/2010 đạt 304 triệu USD, giảm 1,1% so với tháng 5/2010 nhưng tăng 17,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hoa Kỳ 6 tháng đầu năm 2010 đạt 1,7 tỉ USD, tăng 44% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 4,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.
Dầu mỡ động thực vật là mặt hàng tuy đứng thứ 13/35 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hoa Kỳ 6 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 26 triệu USD, tăng 1.674,9% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hoa Kỳ 6 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 7,8 triệu USD, tăng 368,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,45% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 9,9 triệu USD, tăng 242,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 268 triệu USD, tăng 232,4% so với cùng kỳ, chiếm 15,6% trong tổng kim ngạch; sữa và sản phẩm sữa đạt 58,6 triệu USD, tăng 201,7% so với cùng kỳ, chiếm 3,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là giấy các loại đạt 11 triệu USD, tăng 127,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hoa Kỳ 6 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm mạnh: Phân bón các loại đạt 9 triệu USD, giảm 95,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 3 triệu USD, giảm 47,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; hàng thuỷ sản đạt 3,9 triệu USD, giảm 46,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,23% trong tổng kim ngạch; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 924 nghìn USD, giảm 37,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,05% trong tổng kim ngạch; sau cùng là dây điện và dây cáp điện đạt 4,6 triệu USD, giảm 32,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hoa Kỳ 6 tháng đầu năm 2010, đạt 367 triệu USD, tăng 16,1% so với cùng kỳ, chiếm 21,3% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hoa Kỳ 6 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 6T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 6T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
1.194.179.022
|
1.719.192.303
|
+ 44
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
316.064.122
|
366.989.473
|
+ 16,1
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
80.704.778
|
268.243.946
|
+ 232,4
|
|
Bông các loại
|
84.244.968
|
106.290.411
|
+ 26,2
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
39.506.516
|
68.533.423
|
+ 73,5
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
35.909.896
|
63.044.116
|
+ 75,6
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
42.391.922
|
61.534.553
|
+ 45,2
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
28.373.186
|
60.831.109
|
+ 114,4
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
19.433.298
|
58.634.668
|
+ 201,7
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
42.485.251
|
55.157.545
|
+ 29,8
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
47.968.855
|
38.917.494
|
- 18,9
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
26.134.146
|
35.734.480
|
+ 36,7
|
|
Hoá chất
|
21.838.354
|
34.755.943
|
+ 59,2
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
1.462.411
|
25.956.547
|
+ 1.674,9
|
|
Dược phẩm
|
19.233.336
|
19.364.273
|
+ 0,7
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
9.268.476
|
15.833.094
|
+ 70,8
|
|
Hàng rau quả
|
7.966.713
|
12.770.044
|
+ 60,3
|
|
Sắt thép các loại
|
12.379.555
|
11.948.430
|
- 3,5
|
|
Giấy các loại
|
4.996.730
|
11.370.271
|
+ 127,6
|
|
Cao su
|
2.891.765
|
9.911.736
|
+ 242,8
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
9.930.190
|
9.504.242
|
- 4,3
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
1.663.983
|
7.800.865
|
+ 368,8
|
|
Vải các loại
|
9.325.515
|
6.539.047
|
- 29,9
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
6.075.013
|
5.494.257
|
- 9,6
|
|
Lúa mì
|
2.526.100
|
4.914.395
|
+ 94,5
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
5.507.243
|
4.638.341
|
- 15,8
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
6.816.125
|
4.622.997
|
- 32,2
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
2.826.159
|
4.125.143
|
+ 46
|
|
Hàng thuỷ sản
|
7.203.737
|
3.869.583
|
- 46,3
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
2.024.706
|
3.655.121
|
+ 80,5
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
2.798.432
|
3.314.775
|
+ 18,5
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
5.862.184
|
3.070.076
|
- 47,6
|
|
Phân bón các loại
|
41.365.123
|
2.034.539
|
- 95,1
|
|
Kim loại thường khác
|
1.609.555
|
1.506.460
|
- 6,4
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
1.709.580
|
1.456.907
|
- 14,8
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.470.265
|
924.466
|
- 37,1
|
Nguồn:Vinanet