menu search
Đóng menu
Đóng

Xăng dầu các loại là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Thái Lan trong tháng 6/2010

16:40 16/08/2010
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Thái Lan tháng 6/2010 đạt 503,51 triệu USD, tăng 9,55% so với tháng 5/2010, tăng 29,28% so với tháng 6 năm trước. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Thái Lan trong 6 tháng đầu năm 2010 lên 2.534 triệu USD, chiếm 6,54% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá trong nước, tăng 39,66% so với cùng kỳ năm trước.
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Thái Lan tháng 6/2010 đạt 503,51 triệu USD, tăng 9,55% so với tháng 5/2010, tăng 29,28% so với tháng 6 năm trước. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Thái Lan trong 6 tháng đầu năm 2010 lên 2.534 triệu USD, chiếm 6,54% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá trong nước, tăng 39,66% so với cùng kỳ năm trước.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Thái Lan trong 6 tháng đầu năm 2010, đạt 223,19 triệu USD, chiếm 8,80% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Thái, tăng 53,80% so với cùng kỳ năm 2009. Đứng thứ hai về kim ngạch là linh kiện, phụ tùng xe máy đạt 191,95 triệu USD, chiếm 7,57% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 62,73% so với 6 tháng năm trước. Tiếp đến là linh kiện phụ tùng ô tô với kim ngạch nhập khẩu đạt 190,23 triệu USD, chiếm 7,51% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 55,89% so với 6 tháng năm 2009.
Nguyên phụ liệu thuốc lá là mặt hàng đứng thứ 38/40 trong bảng xếp hạng về kim ngạch trong 6 tháng đầu năm, nhưng có mức độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước là 562,23%; dây điện và dây cáp điện tăng 157,02%; sản phẩm từ kim loại thường khác tăng 122,8%;tiếp đến gỗ và sản phẩm từ gỗ tăng 119,08%. Ngược lại có 9/38 mặt hàng có mức độ tăng trưởng âm như: Phân bón các loại giảm 62,83%, dầu mỡ động thực vật giảm 56,83%, các mặt hàng còn lại giảm không đáng kể.
Tính riêng trong tháng 6/2010, dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Thái Lan là xăng dầu các loại với kim ngạch đạt 55,05 triệu USD, tăng 86,89% so với tháng 5/2010, tăng 127,26% so với tháng 6/2009. Tiếp theo là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác với kim ngạch nhập khẩu đạt 41,43 triệu USD, tăng 21,69% so với tháng trước, tăng 42,05% so với tháng 6 năm trước. Đứng thứ ba là chất dẻo nguyên liệu đạt kim ngạch nhập khẩu 37,38 triệu USD, tăng 9,25% so với tháng 5/2010, tăng 21,34% so với tháng 6/2009. Các mặt hàng nhập khẩu từ Thái Lan trong tháng 6/2010 vẫn vắng mặt khí đốt hóa lỏng.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Thái Lan tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
Mặt hàng
KNNK T6/2010
KNNK 6T/2010
% tăng giảm KNNK T6/2010 so với T5/2010
% tăng giảm KNNK T6/2010 so với T6/2009
% tăng giảm KNNK 6T/2010 so với 6T/2009
Tổng trị giá
503.512.797
2.534.281.799
+9,55
+29,28
+39,66
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
41.432.684
223.109.165
+21,69
+42,05
+53,80
Linh kiện, phụ tùng xe máy
31.751.914
191.952.936
-10,71
+20,90
+62,73
Linh kiện, phụ tùng ô tô
33.678.703
190.229.588
+16,54
+22,82
+55,89
Xăng dầu các loại
55.054.068
172.088.402
+86,89
+127,26
+46,67
Chất dẻo nguyên liệu
37.375.942
168.661.813
+9,25
+21,34
+11,11
Sắt thép các loại
14.602.241
89.503.652
-34,23
-5,63
-5,98
Xơ, sợi dệt các loại
11.675.296
68.392.673
-10,81
+23,06
+50,20
Sản phẩm hoá chất
12.299.630
60.613.964
+11,89
+22,59
+25,69
Hoá chất
13.721.655
58.196.100
-7,60
+43,07
+34,15
Sản phẩm từ chất dẻo
12.221.310
57.295.379
+11,95
+32,94
+29,98
Giấy các loại
11.430.651
56.520.036
+31,07
-7,67
-3,91
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
9.431.755
54.946.135
+12,73
-43,16
-9,76
Vải các loại
11.611.028
54.822.538
+19,22
+48,97
+47,54
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
9.480.604
49.401.215
-9,98
+30,04
+21,79
Cao su
5.644.039
47.365.058
+2,48
+15,88
+13,71
Gỗ và sản phẩm từ gỗ
8.237.622
44.130.619
-12,40
+30,67
+119,08
Clanhke
5.926.454
42.478.631
-9,27
-36,55
-7,42
Sản phẩm từ sắt thép
7.539.799
37.601.014
+14,09
+29,17
+30,73
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
10.993.162
37.533.214
+76,61
+84,44
+88,44
Dây điện và dây cáp điện
5.062.559
30.985.031
-14,20
+42,22
+157,02
Kim loại thường khác
5.177.018
30.841.789
-16,40
-5,90
+50,69
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
5.788.418
29.603.571
+17,64
-40,19
-1,56
Hàng rau quả
4.699.468
21.276.749
-52,75
-26,22
-7,26
Ô tô nguyên chiếc các loại
4.757.847
17.842.107
+109,95
-21,20
+21,94
Dược phẩm
3.453.230
17.611.952
+15,56
+9,20
+6,32