Theo số liệu của Tổng cục hải quan, kim ngạch xuất khẩu đá quý, kim loại quý và sản phẩm 5 tháng đầu năm 2014 đạt 237,8 triệu USD, tăng 7,28% so với cùng kỳ năm trước.
Hoa Kỳ vẫn là thị trường dẫn đầu xuất khẩu trong bảng xuất khẩu đá quý, kim loại quý và sản phẩm của Việt Nam, đạt trị giá 142,51 triệu USD, tăng 42,73% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 60% tổng trị giá xuấ khẩu. Với việc tăng trưởng mạnh xuất khẩu đá quý, kim loại quý và sản phẩm sang thị trường Hoa Kỳ đã góp phần tăng trưởng xuất khẩu chung mặt hàng này của Việt Nam.
Thị trường Bỉ đứng ở vị trí thứ hai, trị giá 25,36 triệu USD, tăng 45,07% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ ba là thị trường UAE, với trị giá xuất khẩu đạt 16,37 triệu USD, tăng 45,09% so với cùng kỳ năm trước.
Nhìn chung trong 5 tháng đầu năm 2014, các thị trường xuất khẩu chính mặt hàng đá quý, kim loại quý và sản phẩm của Việt Nam đều đạt được mức tăng trưởng khá, những thị trường còn lại hầu như kim ngạch xuất khẩu đều sụt giảm, chỉ có thị trường Ôxtrâylia và Hàn Quốc là có mức tăng trưởng lần lượt 33,66% và 10,68% so với cùng kỳ năm trước.
Trong những thị trường sụt giảm xuất khẩu, Thụy Sĩ là thị trường sụt giảm mạnh nhất, giảm tới 91,76% so với cùng kỳ năm trước; tiếp đến là Đài Loan giảm 69,87%. Ngoài ra trong 5 tháng đầu năm nay cũng thiếu vắng 2 thị trường xuất khẩu là Hà Lan và Italia.
Số liệu của Tổng cục Hải quan về xuất khẩu đá quý, kim loại quý và sản phẩm 5 tháng đầu năm 2014
|
Thị trường
|
5Tháng/2013
|
5Tháng/2014
|
Tăng giảm so với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
|
Trị giá (USD)
|
Trị giá (USD)
|
Trị giá
|
|
Tổng
|
221.759.176
|
237.892.705
|
+7,28
|
|
Hoa Kỳ
|
99.850.455
|
142.518.106
|
+42,73
|
|
Bỉ
|
17.484.896
|
25.365.617
|
+45,07
|
|
UAE
|
11.287.658
|
16.377.359
|
+45,09
|
|
Pháp
|
17.532.704
|
14.794.808
|
-15,62
|
|
Nhật Bản
|
16.097.734
|
14.309.351
|
-11,11
|
|
Ôxtrâylia
|
5.428.187
|
7.255.229
|
+33,66
|
|
Hồng Kông
|
5.071.769
|
3.853.674
|
-24,02
|
|
Thụy Sỹ
|
38.439.837
|
3.168.742
|
-91,76
|
|
Hàn Quốc
|
1.825.873
|
2.020.959
|
+10,68
|
|
Đức
|
1.666.759
|
1.650.966
|
-0,95
|
|
Tây Ban Nha
|
839.211
|
737.517
|
-12,12
|
|
Thái Lan
|
718.511
|
707.111
|
-1,59
|
|
Anh
|
540.656
|
481.495
|
-10,94
|
|
Đài Loan
|
1.573.209
|
473.991
|
-69,87
|
|
Hà Lan
|
180.219
|
|
-100
|
|
Italia
|
20.932
|
|
-100
|
T.Nga
Nguồn: Vinanet
Nguồn:Vinanet