Theo số liệu thống kê, xuất khẩu dầu thô của Việt Nam tháng 8/2010 đạt 572 nghìn tấn với kim ngạch 341,7 triệu USD, tăng 15% về lượng và tăng 20,2% về trị giá so với tháng trước; giảm 23,4% về lượng và giảm 18,2% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng dầu thô xuất khẩu của Việt Nam 8 tháng đầu năm 2010 đạt 5,5 triệu tấn với kim ngạch 3,3 tỉ USD, giảm 43,9% về lượng và giảm 20% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 7,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 8 tháng đầu năm 2010.
Ôxtrâylia luôn là thị trường dẫn đầu cả về lượng và kim ngạch xuất khẩu dầu thô của Việt Nam 8 tháng đầu năm 2010, đạt 2 triệu tấn với kim ngạch 1,2 tỉ USD, giảm 19,8% về lượng nhưng tăng 8% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 37,7% trong tổng kim ngạch.
Phần lớn thị trường xuất khẩu dầu thô của Việt Nam 8 tháng đầu năm 2010 đều có độ suy giảm về kim ngạch, chỉ một số ít có tốc độ tăng trưởng nhẹ: Ôxtrâylia, Trung Quốc đạt 380 nghìn tấn với kim ngạch 229,6 triệu USD, giảm 35,2% về lượng nhưng tăng 3,9% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 6,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu dầu thô của cả nước 8 tháng đầu năm 2010; tiếp đến là Hoa Kỳ đạt 445,5 nghìn tấn với kim ngạch 267,6 triệu USD, giảm 33,8% về lượng nhưng tăng 1,5% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 8% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, những thị trường xuất khẩu dầu thô của Việt Nam 8 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Thái Lan đạt 86,8 nghìn tấn với kim ngạch 51 triệu USD, giảm 84,9% về lượng và giảm 80,5% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Nhật Bản đạt 201,6 nghìn tấn với kim ngạch 122,7 triệu USD, giảm 70,6% về lượng và giảm 58,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 3,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Malaysia đạt 673,6 nghìn tấn với kim ngạch 405,6 triệu USD, giảm 50,4% về lượng và giảm 23,6% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 12,3% trong tổng kim ngạch.
Thị trường xuất khẩu dầu thô của Việt Nam 8 tháng đầu năm 2010
|
Thị trường
|
8T/2009
|
8T/2010
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng
|
9.754.678
|
4.125.906.914
|
5.475.626
|
3.304.828.278
|
- 20
|
|
Hàn Quốc
|
656.428
|
295.276.129
|
372.796
|
235.963.623
|
- 20,1
|
|
Hoa Kỳ
|
672.799
|
263.649.337
|
445.544
|
267.645.023
|
+ 1,5
|
|
Indonesia
|
273.676
|
131.842.986
|
181.734
|
103.899.476
|
- 21,2
|
|
Malaysia
|
1.358.218
|
530.675.545
|
673.613
|
405.626.085
|
- 23,6
|
|
Nhật Bản
|
685.327
|
293.627.490
|
201.641
|
122.697.862
|
- 58,2
|
|
Ôxtrâylia
|
2.500.895
|
1.154.024.026
|
2.005.537
|
1.245.869.921
|
+ 8
|
|
Singapore
|
1.743.441
|
722.050.851
|
961.577
|
561.852.185
|
- 21,2
|
|
Thái Lan
|
574.622
|
262.409.952
|
86.837
|
51.124.896
|
- 80,5
|
|
Trung Quốc
|
586.234
|
220.930.129
|
379.987
|
229.603.125
|
+ 3,9
|
Nguồn:Vinanet