menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu gạo sang Philippine giảm 98,82% trong tháng 8/2010

09:32 08/10/2010
Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Philippine tháng 8/2010 đạt 73,45 triệu USD, giảm 58,53% so với tháng trước đó, tăng 62,66% so với cùng tháng năm 2009. Tính chung 8 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu sang Philippine đạt 1.439,04 triệu USD, chiếm 3,17% tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam, tăng 23,38% so với cùng kỳ năm 2009.
Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Philippine tháng 8/2010 đạt 73,45 triệu USD, giảm 58,53% so với tháng trước đó, tăng 62,66% so với cùng tháng năm 2009. Tính chung 8 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu sang Philippine đạt 1.439,04 triệu USD, chiếm 3,17% tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam, tăng 23,38% so với cùng kỳ năm 2009.
Gạo là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu trong 8 tháng năm 2010, với 940,26 triệu USD, chiếm 65,34% tổng trị giá xuất khẩu sang Philippine, tăng 10,32% so với cùng kỳ năm 2009. Tuy nhiên trong tháng 8 xuất khẩu của mặt hàng này chỉ đạt 1,40 triệu USD đứng thứ 8 về kim ngạch.
Đứng thứ hai là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác với kim ngạch xuất khẩu đạt 87,24 triệu USD, chỉ chiếm 6,06% tổng trị giá xuất khẩu sang Philippine, tăng 100,25% so với cùng kỳ năm trước đó.
Trong 8 tháng đầu năm 2010, có 6 mặt hàng có mức tăng trưởng hơn 100% về kim ngạch so với cùng kỳ như máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 100,25%, phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 139,18%, sắt thép các loại tăng 134,92%, giấy và các sản phẩm từ giấy tăng 105,62%, thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh tăng 190,67%, chè tăng 118,85%.
Tính riêng trong tháng 8/2010, mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu cao nhất là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 11,91 triệu USD, tăng 2,8% so với tháng trước, tăng 60,35% so với cùng tháng năm 2009. Đứng thứ hai là cà phê với kim ngạch xuất khẩu là 6,60 triệu USD, tăng 9,68% so với tháng 7/2010, tăng 211,90% so với tháng 8/2009. Mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đứng thứ ba là than đó đạt 6,00 triệu USD, tăng 170,91% so với tháng trước đó.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Philippine tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010
Mặt hàng
KNXK T8/2010
KNXK 8T/2010
% tăng giảm KNXK T8/2010 so với T7/2010
% tăng giảm KNXK T8/2010 so với T8/2009
% tăng giảm KNXK 8T/2010 so với 8T/2009
Tổng trị giá
73.452.533
1.439.039.160
-58,53
62,66
23,38
Gạo
1.400.140
940.260.191
-98,82
6122,84
10,32
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
11.910.357
87.235.213
2,80
60,35
100,25
Phương tiện vận tải và phụ tùng
5.986.438
42.295.220
7,55
89,69
139,18
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
3.703.379
40.556.170
-10,19
-60,95
-35,26
Cà phê
6.601.809
32.517.132
9,68
211,90
67,95
Than đá
5.998.000
32.430.580
170,91
 
 
Sản phẩm từ chất dẻo
3.050.261
20.182.106
15,89
88,29
81,75
Sắt thép các loại
1.144.999
17.866.953
54,97
210,77
134,92
Hàng dệt, may
1.072.812
11.448.981
-22,00
-36,03
10,31
Hàng thuỷ sản
1.243.672
11.189.680
15,79
18,95
13,20
Dây điện và dây cáp điện
954.208
10.426.247
-47,19
-14,53
67,55
Sản phẩm hoá chất
2.055.706
9.945.629
50,00
250,08
59,59
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
1.186.440
7.819.537
-6,52
83,34
19,89
Hạt tiêu
752.185
5.478.398
-37,57
134,47
58,23
Giày dép các loại
970.883
5.191.562
30,31
55,50
41,39
Sắn và các sản phẩm từ sắn
1.162.473
4.547.579
27,12
-13,12
-32,96
Giấy và các sản phẩm từ giấy
425.200
3.821.918
-9,33
57,25
105,62
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
133.879
3.617.152
-26,87
-75,42
190,67
Hạt điều
201.333
2.018.221
183,67
-3,07
-19,32
Chè
82.152
1.616.780
-0,11
-50,00
118,85
Sản phẩm từ sắt thép
225.602
1.412.348
50,85
-74,81
-41,23
Chất dẻo nguyên liệu
184.488
1.173.923
35,85
66,00
-9,27