Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Philippine tháng 8/2010 đạt 73,45 triệu USD, giảm 58,53% so với tháng trước đó, tăng 62,66% so với cùng tháng năm 2009. Tính chung 8 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu sang Philippine đạt 1.439,04 triệu USD, chiếm 3,17% tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam, tăng 23,38% so với cùng kỳ năm 2009.
Gạo là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu trong 8 tháng năm 2010, với 940,26 triệu USD, chiếm 65,34% tổng trị giá xuất khẩu sang Philippine, tăng 10,32% so với cùng kỳ năm 2009. Tuy nhiên trong tháng 8 xuất khẩu của mặt hàng này chỉ đạt 1,40 triệu USD đứng thứ 8 về kim ngạch.
Đứng thứ hai là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác với kim ngạch xuất khẩu đạt 87,24 triệu USD, chỉ chiếm 6,06% tổng trị giá xuất khẩu sang Philippine, tăng 100,25% so với cùng kỳ năm trước đó.
Trong 8 tháng đầu năm 2010, có 6 mặt hàng có mức tăng trưởng hơn 100% về kim ngạch so với cùng kỳ như máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 100,25%, phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 139,18%, sắt thép các loại tăng 134,92%, giấy và các sản phẩm từ giấy tăng 105,62%, thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh tăng 190,67%, chè tăng 118,85%.
Tính riêng trong tháng 8/2010, mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu cao nhất là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 11,91 triệu USD, tăng 2,8% so với tháng trước, tăng 60,35% so với cùng tháng năm 2009. Đứng thứ hai là cà phê với kim ngạch xuất khẩu là 6,60 triệu USD, tăng 9,68% so với tháng 7/2010, tăng 211,90% so với tháng 8/2009. Mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đứng thứ ba là than đó đạt 6,00 triệu USD, tăng 170,91% so với tháng trước đó.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Philippine tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNXK T8/2010
|
KNXK 8T/2010
|
% tăng giảm KNXK T8/2010 so với T7/2010
|
% tăng giảm KNXK T8/2010 so với T8/2009
|
% tăng giảm KNXK 8T/2010 so với 8T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
73.452.533
|
1.439.039.160
|
-58,53
|
62,66
|
23,38
|
|
Gạo
|
1.400.140
|
940.260.191
|
-98,82
|
6122,84
|
10,32
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
11.910.357
|
87.235.213
|
2,80
|
60,35
|
100,25
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
5.986.438
|
42.295.220
|
7,55
|
89,69
|
139,18
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
3.703.379
|
40.556.170
|
-10,19
|
-60,95
|
-35,26
|
|
Cà phê
|
6.601.809
|
32.517.132
|
9,68
|
211,90
|
67,95
|
|
Than đá
|
5.998.000
|
32.430.580
|
170,91
|
|
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
3.050.261
|
20.182.106
|
15,89
|
88,29
|
81,75
|
|
Sắt thép các loại
|
1.144.999
|
17.866.953
|
54,97
|
210,77
|
134,92
|
|
Hàng dệt, may
|
1.072.812
|
11.448.981
|
-22,00
|
-36,03
|
10,31
|
|
Hàng thuỷ sản
|
1.243.672
|
11.189.680
|
15,79
|
18,95
|
13,20
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
954.208
|
10.426.247
|
-47,19
|
-14,53
|
67,55
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
2.055.706
|
9.945.629
|
50,00
|
250,08
|
59,59
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.186.440
|
7.819.537
|
-6,52
|
83,34
|
19,89
|
|
Hạt tiêu
|
752.185
|
5.478.398
|
-37,57
|
134,47
|
58,23
|
|
Giày dép các loại
|
970.883
|
5.191.562
|
30,31
|
55,50
|
41,39
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
1.162.473
|
4.547.579
|
27,12
|
-13,12
|
-32,96
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
425.200
|
3.821.918
|
-9,33
|
57,25
|
105,62
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
133.879
|
3.617.152
|
-26,87
|
-75,42
|
190,67
|
|
Hạt điều
|
201.333
|
2.018.221
|
183,67
|
-3,07
|
-19,32
|
|
Chè
|
82.152
|
1.616.780
|
-0,11
|
-50,00
|
118,85
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
225.602
|
1.412.348
|
50,85
|
-74,81
|
-41,23
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
184.488
|
1.173.923
|
35,85
|
66,00
|
-9,27
|