Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ tháng 8/2010 đạt 66,7 triệu USD, giảm 16,4% so với tháng trước nhưng tăng 33% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 8 tháng đầu năm 2010 đạt 537 triệu USD, giảm 10% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 8 tháng đầu năm 2010.
Giày dép các loại dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 8 tháng đầu năm 2010, đạt 157,8 triệu USD, tăng 21% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 29,4% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là hàng dệt, may đạt 83 triệu USD, tăng 18,4% so với cùng kỳ, chiếm 15,5% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hàng thuỷ sản đạt 66,5 triệu USD, tăng 0,8% so với cùng kỳ, chiếm 12,4% trong tổng kim ngạch.
Trong 8 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Bỉ có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Cao su đạt 9,3 triệu USD, tăng 209,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ sắt thép đạt 6,9 triệu USD, tăng 66,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; hạt tiêu đạt 2,3 triệu USD, tăng 65,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 4,2 triệu USD, tăng 64,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Bỉ 8 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Hạt điều đạt 289 nghìn USD, giảm 81,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,05% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cà phê đạt 48,7 triệu USD, giảm 71,6% so với cùng kỳ, chiếm 9% trong tổng kim ngạch; gạo đạt 1,1 triệu USD, giảm 69,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 2,8 triệu USD, giảm 59,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 8 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 8T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 8T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
596.676.041
|
537.111.566
|
- 10
|
|
Hàng thuỷ sản
|
65.912.952
|
66.465.417
|
+ 0,8
|
|
Hạt điều
|
1.536.250
|
289.098
|
- 81,2
|
|
Cà phê
|
171.824.375
|
48.747.755
|
- 71,6
|
|
Hạt tiêu
|
1.397.871
|
2.318.068
|
+ 65,8
|
|
Gạo
|
3.639.746
|
1.113.016
|
- 69,4
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
844.814
|
|
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
4.958.658
|
7.122.470
|
+ 43,6
|
|
Cao su
|
3.010.623
|
9.318.733
|
+ 209,5
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
49.229.753
|
50.357.986
|
+ 2,3
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
3.308.833
|
3.853.495
|
+ 16,5
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
14.294.794
|
21.211.319
|
+ 48,4
|
|
Hàng dệt, may
|
70.116.573
|
83.042.274
|
+ 18,4
|
|
Giày dép các loại
|
130.339.507
|
157.776.376
|
+ 21
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
1.658.303
|
1.941.243
|
+ 17
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
6.846.512
|
2.793.411
|
- 59,2
|
|
Sắt thép các loại
|
2.158.707
|
|
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
4.128.610
|
6.875.852
|
+ 66,5
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.549.478
|
4.193.438
|
+ 64,5
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
6.103.265
|
6.734.988
|
+ 10,4
|
Nguồn:Vinanet