Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đức tháng 6/2010 đạt 192 triệu USD, tăng 25,1% so với tháng 5/2010 và tăng 19,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đức 6 tháng đầu năm 2010 đạt 1 tỉ USD, tăng 15% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.
Hàng dệt, may là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đức 6 tháng đầu năm 2010, đạt 190,8 triệu USD, tăng 0,9% so với cùng kỳ, chiếm 18,4% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là giày dép các loại đạt 161,9 triệu USD, tăng 2,4% so với cùng kỳ, chiếm 15,6% trong tổng kim ngạch; thứ ba là cà phê đạt 124,5 triệu USD, tăng 5,2% so với cùng kỳ, chiếm 12% trong tổng kim ngạch.
Phần lớn những mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang Đức 6 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ một số ít có độ suy giảm: Giấy và các sản phẩm từ giấy đạt 385 nghìn USD, giảm 15% so với cùng kỳ, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hàng thuỷ sản đạt 85 triệu USD, giảm 10% so với cùng kỳ, chiếm 8,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 39,7 triệu USD, giảm 1,1% so với cùng kỳ, chiếm 3,8% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đức 6 tháng đầu năm 2010 có độ tốc độ tăng trưởng mạnh: Cao su đạt 28,5 triệu USD, tăng 162% so với cùng kỳ, chiếm 2,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hạt tiêu đạt 29,6 triệu SÚD, tăng 106,9% so với cùng kỳ, chiếm 2,9% trong tổng kim ngạch; chè đạt 2,2 triệu USD, tăng 102,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 25 triệu USD, tăng 101,6% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 1,9 triệu USD, tăng 100,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đức 6 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 6T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 6T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
900.533.416
|
1.036.006.032
|
+ 15
|
|
Hàng thuỷ sản
|
94.899.280
|
85.396.493
|
- 10
|
|
Hàng rau quả
|
2.470.837
|
3.383.775
|
+ 36,9
|
|
Hạt điều
|
6.132.366
|
8.491.536
|
+ 38,5
|
|
Cà phê
|
118.346.136
|
124.481.973
|
+ 5,2
|
|
Chè
|
1.106.699
|
2.237.091
|
+ 102,1
|
|
Hạt tiêu
|
14.317.027
|
29.617.193
|
+ 106,9
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
2.911.197
|
3.363.956
|
+ 15,6
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
25.374.036
|
31.535.545
|
+ 24,3
|
|
Cao su
|
10.882.365
|
28.509.960
|
+ 162
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
3.106.078
|
5.648.628
|
+ 81,9
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
40.181.210
|
39.739.392
|
- 1,1
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
13.418.407
|
13.625.107
|
+ 1,5
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
41.997.102
|
54.912.342
|
+ 30,8
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
453.002
|
385.190
|
- 15
|
|
Hàng dệt, may
|
189.103.425
|
190.809.354
|
+ 0,9
|
|
Giày dép các loại
|
158.012.238
|
161.864.304
|
+ 2,4
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
12.775.929
|
14.319.135
|
+ 12
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
927.668
|
1.861.655
|
+ 100,7
|
|
Sắt thép các loại
|
|
112.995
|
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
18.853.708
|
34.323.730
|
+ 82
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
8.288.723
|
15.109.933
|
+ 82,3
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
12.546.173
|
25.293.648
|
+ 101,6
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
36.324.004
|
56.682.202
|
+ 56
|
Nguồn:Vinanet