Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đức tháng 8/2010 đạt 184 triệu USD, giảm 12,2% so với tháng trước nhưng tăng 28,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đức 8 tháng đầu năm 2010 đạt 1,4 tỉ USD, tăng 18,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 8 tháng đầu năm 2010.
Hàng dệt, may dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đức 8 tháng đầu năm 2010, đạt 284 triệu USD, tăng 4,8% so với cùng kỳ, chiếm 19,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là giày dép các loại đạt 226,4 triệu USD, tăng 8,7% so với cùng kỳ, chiếm 15,8% trong tổng kim ngạch; thứ ba là cà phê đạt 164,9 triệu USD, tăng 20% so với cùng kỳ, chiếm 11,5% trong tổng kim ngạch.
Trong 8 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang Đức có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Cao su đạt 48,7 triệu USD, tăng 176,9% so với cùng kỳ, chiếm 3,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ cao su đạt 7,7 triệu USD, tăng 81,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; hạt tiêu đạt 40 triệu USD, tăng 81,1% so với cùng kỳ, chiếm 2,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 44,6 triệu USD, tăng 61,9% so với cùng kỳ, chiếm 3,1% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đức 8 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Hàng thuỷ sản đạt 121 triệu USD, giảm 10,8% so với cùng kỳ, chiếm 8,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 4,4 triệu USD, giảm 9,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; giấy và các sản phẩm từ giấy đạt 487 nghìn USD, giảm 9% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch; sau cùng là túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 52,4 triệu USD, giảm 3,1% so với cùng kỳ, chiếm 3,7% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đức 8 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 8T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 8T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
1.212.869.942
|
1.434.172.528
|
+ 18,2
|
|
Hàng thuỷ sản
|
135.851.823
|
121.228.140
|
- 10,8
|
|
Hàng rau quả
|
3.558.501
|
4.234.153
|
+ 19
|
|
Hạt điều
|
8.326.061
|
11.961.954
|
+ 43,7
|
|
Cà phê
|
137.444.063
|
164.886.076
|
+ 20
|
|
Chè
|
1.908.952
|
2.835.615
|
+ 48,5
|
|
Hạt tiêu
|
22.164.058
|
40.147.221
|
+ 81,1
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
4.903.511
|
4.438.270
|
- 9,5
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
34.992.565
|
43.531.076
|
+ 24,4
|
|
Cao su
|
17.595.172
|
48.715.109
|
+ 176,9
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
4.232.491
|
7.689.106
|
+ 81,7
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
54.055.194
|
52.366.626
|
- 3,1
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
18.266.251
|
17.775.538
|
- 2,7
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
54.215.147
|
70.786.489
|
+ 30,6
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
534.831
|
486.941
|
- 9
|
|
Hàng dệt, may
|
271.175.963
|
284.066.454
|
+ 4,8
|
|
Giày dép các loại
|
208.201.290
|
226.396.532
|
+ 8,7
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
14.356.214
|
16.718.410
|
+ 16,5
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
1.586.902
|
2.538.583
|
+ 60
|
|
Sắt thép các loại
|
93.296
|
113.297
|
+ 21,4
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
27.535.202
|
44.580.580
|
+ 61,9
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
13.480.883
|
21.077.455
|
+ 56,4
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
22.099.705
|
33.506.023
|
+ 51,6
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
36.666.548
|
57.340.412
|
+ 56,4
|
Nguồn:Vinanet