menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 7 tháng đầu năm 2010 tăng 55,5% về kim ngạch

09:39 17/09/2010

Sắt thép các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 8/23 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 7 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 12,3 triệu USD, tăng 1.805,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông tháng 7/2010 đạt 127,8 triệu USD, tăng 5,6% so với tháng trước và tăng 57,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 7 tháng đầu năm 2010 đạt 762 triệu USD, tăng 55,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 7 tháng đầu năm 2010, đạt 113,7 triệu USD, tăng 87,2% so với cùng kỳ, chiếm 14,9% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 111,8 triệu USD, tăng 84,6% so với cùng kỳ, chiếm 14,7% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hàng thuỷ sản đạt 43,6 triệu USD, giảm 4% so với cùng kỳ, chiếm 5,7% trong tổng kim ngạch.

Sắt thép các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 8/23 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 7 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 12,3 triệu USD, tăng 1.805,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hồng Kông 7 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Sản phẩm từ cao su đạt 3,4 triệu USD, tăng 278,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gạo đạt 34,6 triệu USD, tăng 231,1% so với cùng kỳ, chiếm 4,5% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 15,3 triệu USD, tăng 137,4% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ chất dẻo đạt 5,9 triệu USD, tăng 121,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hồng Kông 7 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm về kim ngạch: Giấy và các sản phẩm từ giấy đạt 1,4 triệu USD, giảm 66,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ sắt thép đạt 917,5 nghìn USD, giảm 48,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; chất dẻo nguyên liệu đạt 777 nghìn USD, giảm 45,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 4,2 triệu USD, giảm 18,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 7 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 7T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 7T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

490.067.668

761.970.855

+ 55,5

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

60.737.164

113.672.215

+ 87,2

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

60.578.462

111.834.778

+ 84,6

Hàng thuỷ sản

45.412.160

43.605.019

- 4

Gạo

10.435.937

34.557.064

+ 231,1

Giày dép các loại

25.104.717

28.855.418

+ 14,9

Hàng dệt, may

20.389.109

25.483.463

+ 25

Gỗ và sản phẩm gỗ

6.426.613

15.254.168

+ 137,4

Sắt thép các loại

645.680

12.303.817

+ 1.805,6

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

13.323.383

10.913.154

- 18,1

Dây điện và dây cáp điện

8.404.579

9.952.561

+ 18,4

Sản phẩm từ chất dẻo

2.671.167

5.925.174

+ 121,8

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

5.195.815

5.374.563

+ 3,4

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

5.137.818

4.197.841

- 18,3

Cao su

1.845.360

3.993.014

+ 116,4

Xăng dầu các loại

1.723.341

3.591.490

+ 108,4

Sản phẩm từ cao su

899.176

3.407.249

+ 278,9

Hạt điều

2.298.042

3.228.272

+ 40,5

Sản phẩm hoá chất

3.572.618

3.145.212

- 12

Hàng rau quả

3.070.282

3.119.437

+ 1,6

Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

1.294.852

1.474.145

+ 13,8

Giấy và các sản phẩm từ giấy

4.088.260

1.357.754

- 66,8

Sản phẩm từ sắt thép

1.766.192

917.512

- 48,1

Chất dẻo nguyên liệu

1.432.507

777.369

- 45,7

Nguồn:Vinanet