Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông tháng 7/2010 đạt 127,8 triệu USD, tăng 5,6% so với tháng trước và tăng 57,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 7 tháng đầu năm 2010 đạt 762 triệu USD, tăng 55,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 7 tháng đầu năm 2010, đạt 113,7 triệu USD, tăng 87,2% so với cùng kỳ, chiếm 14,9% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 111,8 triệu USD, tăng 84,6% so với cùng kỳ, chiếm 14,7% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hàng thuỷ sản đạt 43,6 triệu USD, giảm 4% so với cùng kỳ, chiếm 5,7% trong tổng kim ngạch.
Sắt thép các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 8/23 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 7 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 12,3 triệu USD, tăng 1.805,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hồng Kông 7 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Sản phẩm từ cao su đạt 3,4 triệu USD, tăng 278,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gạo đạt 34,6 triệu USD, tăng 231,1% so với cùng kỳ, chiếm 4,5% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 15,3 triệu USD, tăng 137,4% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ chất dẻo đạt 5,9 triệu USD, tăng 121,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hồng Kông 7 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm về kim ngạch: Giấy và các sản phẩm từ giấy đạt 1,4 triệu USD, giảm 66,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ sắt thép đạt 917,5 nghìn USD, giảm 48,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; chất dẻo nguyên liệu đạt 777 nghìn USD, giảm 45,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 4,2 triệu USD, giảm 18,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 7 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 7T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 7T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
490.067.668
|
761.970.855
|
+ 55,5
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
60.737.164
|
113.672.215
|
+ 87,2
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
60.578.462
|
111.834.778
|
+ 84,6
|
|
Hàng thuỷ sản
|
45.412.160
|
43.605.019
|
- 4
|
|
Gạo
|
10.435.937
|
34.557.064
|
+ 231,1
|
|
Giày dép các loại
|
25.104.717
|
28.855.418
|
+ 14,9
|
|
Hàng dệt, may
|
20.389.109
|
25.483.463
|
+ 25
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
6.426.613
|
15.254.168
|
+ 137,4
|
|
Sắt thép các loại
|
645.680
|
12.303.817
|
+ 1.805,6
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
13.323.383
|
10.913.154
|
- 18,1
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
8.404.579
|
9.952.561
|
+ 18,4
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.671.167
|
5.925.174
|
+ 121,8
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
5.195.815
|
5.374.563
|
+ 3,4
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
5.137.818
|
4.197.841
|
- 18,3
|
|
Cao su
|
1.845.360
|
3.993.014
|
+ 116,4
|
|
Xăng dầu các loại
|
1.723.341
|
3.591.490
|
+ 108,4
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
899.176
|
3.407.249
|
+ 278,9
|
|
Hạt điều
|
2.298.042
|
3.228.272
|
+ 40,5
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
3.572.618
|
3.145.212
|
- 12
|
|
Hàng rau quả
|
3.070.282
|
3.119.437
|
+ 1,6
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
1.294.852
|
1.474.145
|
+ 13,8
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
4.088.260
|
1.357.754
|
- 66,8
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.766.192
|
917.512
|
- 48,1
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.432.507
|
777.369
|
- 45,7
|
Nguồn:Vinanet