menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ có dấu hiệu phục hồi

15:03 08/07/2009

Trong tháng 5, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt nam sang thị trường Hoa Kỳ đạt 923 triệu USD, tăng 5,1% so với tháng trước nhưng vẫn giảm 7,1% so với tháng 5/2008. Nhưng nếu không tính mặt hàng dầu thô thì kim ngạch xuất khẩu trong tháng 5 sang thị trường này còn tăng 6% so với tháng trước và chỉ giảm 0,5% so với cùng kỳ.
Tính chung, 5 tháng đầu năm xuất khẩu sang thị trường này đạt hơn 4,12 tỉ USD, giảm 6,2% so với cùng kỳ năm ngoái.
Trong tháng 5, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng dệt may - mặt hàng xuất khẩu chủ lực đạt mức tăng 10,7% so với tháng trước, nhưng so với cùng kỳ năm 2008 vẫn giảm 7,6%. Đáng chú ý, xuất khẩu nhiều mặt hàng đã hoặc tiếp tục duy trì được mức tăng trưởng so với cùng kỳ 2008 như giày dép các loại tăng 4,8%, gỗ và  sản phẩm tăng 0,9%, thuỷ sản tăng 10,6%, sản phẩm điện tử, vi tính tăng 29%, túi xách, ví, va li… tăng 10,8%...
Hiện nay kinh tế Mỹ đã bắt đầu xuất hiện những tín hiệu ban đaùa của sự phục hồi, hệ thống ngân hàng ổn định trở lại, nhu cầu tiêu dùng gia tăng sẽ kích thích hoạt động nhập khẩu. Đây sẽ là yếu tố tích cực giúp xuất khẩu hàng hoá của nước ta sang thị trường này sẽ tiếp tục tăng trưởng trở lại. Ngoài ra, tỉ giá USD/VND điều hành theo hướng có lợi cho xuất khẩu và tình hình kinh tế, chính trị xã hội ở trong nước ổn định cũng là những lợi thế đối với xuất khẩu hàng hoá của nước ta nói chung và sang thị trường Mỹ nói riêng.
Xuất khẩu sang Hoa Kỳ tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2009
Mặt hàng
T5/2009 (1000 USD)
5 T/2009 (1000 USD)
So với 5T/2008 (%)
Tổng
923.634
4.121.261
-6,2
Hàng dệt may
393.233
1.808.652
-5,5
Giày dép các loại
96.574
446.063
9,1
Gỗ, sản phẩm gỗ
87.853
373.694
-7,2
Hàng hải sản
55.700
228.644
8,5
Dầu thô
36.611
171.879
-59,1
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
39.505
161.306
53,6
Cà phê
13.660
103.551
-5,0
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng
26.987
93.721
 
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
25.862
89.761
-2,3
Hạt điều
15.641
74.156
-6,0
Sản phẩm chất dẻo
12.054
59.085
1,5
Giấy và sp giấy
11.814
39.625
 
Sp từ sắt thép
9.090
39.234
 
Phương tiện vận tải và phụ tùng
4.851
27.738
 
Dây điện và dây cáp điện
5.236
20.787
-45,5
Sp gốm sứ
1.561
14.998
-23,0
Thuỷ tinh và sp thuỷ tinh
3.707
14.154
 
Hạt tiêu
2.949
12.538
14,7
Bánh kẹo và sp từ ngũ cốc
1.927
11.529
 
Sp mây, tre, cói, thảm
1.904
10.344
-18,7
Sp đá quý, kim loại quý
1.113
7.902
11,9
Sp cao su
1.413
6.533
 
Cao su
539
5.983
-24,5
Hàng rau quả
1.490
5.107
-42,5
Sp hoá chất
354
3.280
 
Sắt thép các loại
 
3.134
 
Chè
273
1.386
27,3

Nguồn:Vinanet