menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu sang thị trường Mehico tăng trưởng so với cùng kỳ

16:06 30/08/2010

Việt Nam đã xuất khẩu 10 mặt hàng sang thị trường Mehico, với kim ngạch trong tháng 6/2010 đạt 46,6 triệu USD, tăng 61,47% so với tháng 6/2009, nâng tổng kim ngạch 6 tháng đầu năm lên 200,8 triệu USD, tăng 28,71%, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.
 
 

Việt Nam đã xuất khẩu 10 mặt hàng sang thị trường Mehico, với kim ngạch trong tháng 6/2010 đạt 46,6 triệu USD, tăng 61,47% so với tháng 6/2009, nâng tổng kim ngạch 6 tháng đầu năm lên 200,8 triệu USD, tăng 28,71%, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.

Mặt hàng chủ yếu Việt Nam xuất khẩu sang Mehico 6 tháng đầu năm là giày dép, hàng thủy sản, hàng dệt may, máy móc thiết bị…. trong đó giày dép đạt kim ngạch cao nhất với 80,9 triệu USD, chiếm 40,2% trong tổng kim ngạch, tăng 28,47% so với cùng kỳ.

Chiếm 19,2% trong tổng kim ngạch đath 38,6 triệu USD, hàng thủy sản là mặt hàng chủ yếu đứng thứ hai sau mặt hàng giày dép mà Việt Nam xuất khẩu sang thị trường này tăng 31,53% so với cùng kỳ.

Trong 10 mặt hàng Mexico nhập khẩu từ thị trường Việt Nam trong 6 tháng đầu năm, thì có 3 mặt hàng có kim ngạch giảm, đó là: túi xách, ví, vali, mũ và ô dù giảm 23,75% so với cùng kỳ đạt 2,3 triệu USD; sản phẩm từ chất dẻo giảm 20,95% đạt 704,3 nghìn USD và gỗ và sản phẩm gỗ giảm 80,75% đạt 642,4 nghìn USD

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Mehico 6 tháng năm 2010

ĐVT: USD
Chủng loại mặt hàng
 
 
 
T6/2010
 
 
 
6T/2010
 
 
 
T6/2009
 
 
 
6T/2009
 
 
 
Tăng giảm KN T6/2010 so T6/2009 (%)
Tăng giảm KN 6T/2010 so 6T/2009 (%)
Tổng KN
46.618.801
200.866.308
28.870.816
156.056.763
+61,47
+28,71
giày dép các loại
19.214.185
80.912.991
10.197.045
62.980.686
+88,43
+28,47
hàng thủy sản
7.223.444
38.609.619
6.305.047
29.354.341
+14,57
+31,53
hàng dệt, may
8.407.893
26.578.626
5.955.470
24.320.451
+41,18
+9,29
máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
4.367.747
16.773.455
2.855.458
13.456.009
+52,96
+24,65
máy móc, tbị, dụng cụ phụ tùng khác
2.806.824
14.221.853
1.219.663
5.648.177
+130,13
+151,80
cà phê
1.683.944
6.067.834
424.968
4.182.082
+296,25
+45,09
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
386.786
2.303.605
339.733
3.021.292
+13,85
-23,75
phương tiện vận tải và phụ tùng
398.580
1.826.754
83.305
586.275
+378,46
+211,59
sản phẩm từ chất dẻo
149.450
704.369
73.687
891.067
+102,82
-20,95
gỗ và sản phẩm gỗ
149.766
642.491
140.084
3.336.809
+6,91
-80,75

(Lan Hương)

Nguồn:Vinanet