Theo số liệu thống kê, xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam tháng 7/2010 đạt 103,6 nghìn tấn với kim ngạch 68,8 triệu USD, giảm 16% về lượng và giảm 14% về trị giá so với tháng trước; tăng 26,3% về lượng và tăng 44% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam 7 tháng đầu năm 2010 đạt 1 triệu tấn với kim ngạch 667 triệu USD, giảm 14% về lượng nhưng tăng 26,7% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.
Campuchia dẫn đầu thị trường về lượng và kim ngạch xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam 7 tháng đầu năm 2010, đạt 498 nghìn tấn với kim ngạch 336 triệu USD, giảm 13% về lượng nhưng tăng 27,9% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 50,4% trong tổng kim ngạch.
Phần lớn thị trường xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam 7 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ một số ít có độ suy giảm về trị giá: Nhật Bản đạt 23,4 nghìn tấn với kim ngạch 13,8 triệu USD, giảm 66% về lượng và giảm 39,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; Panama đạt 21 nghìn tấn với kim ngạch 12 triệu USD, giảm 53,5% về lượng và giảm 33,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, những thị trường xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam 7 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Singapore đạt 77 nghìn tấn với kim ngạch 43,7 triệu USD, tăng 387,6% về lượng và tăng 432,8% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 6,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Nga đạt 23 nghìn tấn với kim ngạch 18,5 triệu USD, tăng 219,4% về lượng và tăng 267,7% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 2,8% trong tổng kim ngạch; Trung Quốc đạt 207,7 nghìn tấn với kim ngạch 142,4 triệu USD, tăng 167,4% về lượng và tăng 267,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 21,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Hồng Kông đạt 5,9 nghìn tấn với kim ngạch 3,6 triệu USD, tăng 54,4% về lượng và tăng 108,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch.
Thị trường xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam 7 tháng đầu năm 2010
|
Thị trường
|
7T/2009
|
7T/2010
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng
|
1.176.825
|
526.453.874
|
1.011.838
|
667.268.546
|
+ 26,7
|
|
Campuchia
|
572.694
|
262.791.258
|
498.160
|
335.997.347
|
+ 27,9
|
|
Hàn Quốc
|
42.508
|
20.185.529
|
37.695
|
23.433.288
|
+ 16
|
|
Hồng Kông
|
3.833
|
1.723.341
|
5.917
|
3.591.490
|
+ 108,4
|
|
Lào
|
36.303
|
19.284.621
|
36.005
|
26.621.187
|
+ 38
|
|
Malaysia
|
28.975
|
9.228.686
|
19.454
|
10.235.620
|
+ 10,9
|
|
Nga
|
7.225
|
5.027.267
|
23.079
|
18.487.397
|
+ 267,7
|
|
Nhật Bản
|
68.632
|
22.807.651
|
23.361
|
13.848.614
|
- 39,3
|
|
Panama
|
45.341
|
17.887.225
|
21.095
|
11.956.146
|
- 33,2
|
|
Pháp
|
|
|
290
|
211.120
|
|
|
Singapore
|
15.876
|
8.209.103
|
77.419
|
43.739.704
|
+ 432,8
|
|
Thái Lan
|
3.219
|
1.278.168
|
3.781
|
2.200.818
|
+ 72,2
|
|
Trung Quốc
|
77.669
|
38.746.948
|
207.721
|
142.367.933
|
+ 267,4
|
Nguồn:Vinanet