Trên thị trường kim loại quý, giá vàng giảm 8,44 USD xuống 4.308,90 USD/tấn oz, tương ứng giảm 0,20% trong ngày. Giá vàng cũng giảm 2,75% trong tuần và 2,23% trong tháng, nhưng vẫn tăng 18,32% so với cùng kỳ năm trước. Bạc giảm 0,409 USD xuống 63,139 USD/tấn oz, giảm 4,31% trong tuần và 3,33% trong tháng. Bạch kim giảm 20,9 USD xuống 1.780,20 USD/tấn oz, giảm 1,16% trong ngày và 2,45% trong tuần.
Ở nhóm kim loại cơ bản, đồng giảm 0,0212 USD xuống 6,4458 USD/Lbs, tương ứng giảm 0,33% trong ngày. Giá đồng hiện giảm 2,20% trong tuần và tháng, song vẫn tăng 13,55% từ đầu năm và 40,82% so với cùng kỳ năm trước.
Trên Sàn giao dịch Thượng Hải, giá thép giảm 1,00% xuống 3.064 CNY/T, trong khi quặng sắt giảm 1,64% xuống 718,50 CNY/T. Giá quặng sắt tính theo USD cũng giảm 0,69% xuống 98,68 USD/T. Diễn biến này cho thấy nhóm nguyên liệu phục vụ sản xuất thép đang chịu sức ép trong bối cảnh nhu cầu tiêu thụ chưa thực sự cải thiện.
Một số nguyên liệu công nghiệp khác cũng giảm. Giá lithium trên Sàn giao dịch Thượng Hải giảm 0,69% xuống 144.750 CNY/T, giảm tới 7,21% trong tuần. Silicon giảm 1,09% xuống 8.605 CNY/T. Hydroxit coban giảm 0,95% xuống 39.969,76 USD/MT, đồng thời giảm 6,16% trong tuần và 21,18% trong tháng.
Ở chiều ngược lại, nhôm phế liệu tăng 0,60% lên 2.603,66 USD/T, nâng mức tăng trong tuần lên 2,30% và trong tháng lên 5,21%. Hợp kim nhôm cũng tăng nhẹ 0,15% lên 23.400 CNY/T, dù vẫn giảm 0,91% trong tuần. Trong khi đó, titan giữ nguyên ở 43,50 CNY/KG.
Giá thép cuộn cán nóng (HRC) giảm 0,54% xuống 1.270,07 USD/T nhưng vẫn tăng 2,59% trong tuần, 4,79% trong tháng và tới 35,84% từ đầu năm. Thép phế liệu giảm 1,01% xuống 392,50 USD/T, song vẫn tăng 3,43% trong tháng và 7,39% từ đầu năm.
Nhìn chung, thị trường kim loại ngày 11/9 chịu áp lực giảm trên diện rộng, đặc biệt ở nhóm kim loại quý và nguyên liệu công nghiệp. Tuy nhiên, một số mặt hàng như nhôm phế liệu và HRC vẫn duy trì mức tăng đáng kể so với đầu năm, cho thấy diễn biến giữa các phân khúc vẫn có sự phân hóa về xu hướng trung hạn.
Bảng giá kim loại thế giới ngày 11/9/2026
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với ngày trước (%)
|
So với 1 tuần trước (%)
|
So với 1 tháng trước (%)
|
Từ đầu năm đến nay (%)
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
Vàng
USD/t.oz
|
4308,90
|
-0,20
|
-2,75
|
-2,23
|
-0,22
|
18,32
|
|
Bạc
USD/t.oz
|
63,139
|
-0,64
|
-4,31
|
-3,33
|
-11,39
|
49,63
|
|
Đồng
USD/Lbs
|
6,4458
|
-0,33
|
-2,20
|
-2,20
|
13,55
|
40,82
|
|
Thép
CNY/T
|
3064,00
|
-1,00
|
-2,14
|
1,90
|
-1,03
|
0,59
|
|
Lithium
CNY/T
|
144750
|
-0,69
|
-7,21
|
0,00
|
22,15
|
98,70
|
|
Quặng sắt CNY
CNY/T
|
718,50
|
-1,64
|
-1,17
|
-0,28
|
-8,99
|
-9,74
|
|
Bạch kim
USD/t.oz
|
1780,20
|
-1,16
|
-2,45
|
0,67
|
-13,95
|
27,54
|
|
Nhôm phế liệu
USD/T
|
2603,66
|
0,60
|
2,30
|
5,21
|
8,35
|
23,08
|
|
Quặng sắt
USD/T
|
98,68
|
-0,69
|
-0,74
|
3,79
|
-7,89
|
-6,18
|
|
Silicon
CNY/T
|
8605,00
|
-1,09
|
-1,99
|
-0,23
|
-1,94
|
-1,38
|
|
Thép phế liệu
USD/T
|
392,50
|
-1,01
|
-0,38
|
3,43
|
7,39
|
15,10
|
|
Titan
CNY/KG
|
43,50
|
0,00
|
0,00
|
-2,25
|
-5,43
|
-11,22
|
|
Thép cuộn cán nóng (HRC)
USD/T
|
1270,07
|
-0,54
|
2,59
|
4,79
|
35,84
|
57,19
|
|
Hợp kim nhôm
CNY/T
|
23400,00
|
0,15
|
-0,91
|
-0,09
|
7,49
|
13,34
|
|
Hydroxit coban
USD/MT
|
39969,76
|
-0,95
|
-6,16
|
-21,18
|
-30,48
|
21,95
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics