menu search
Đóng menu
Đóng

Diễn biến giá kim loại ngày 11/9: Phần lớn các mặt hàng chủ chốt giảm

10:40 11/09/2026

Giá kim loại ngày 11/9 diễn biến kém tích cực khi phần lớn các mặt hàng chủ chốt giảm giá. Vàng, bạc, đồng, bạch kim cùng đi xuống, trong khi nhóm kim loại công nghiệp cũng chịu áp lực điều chỉnh, đáng chú ý là quặng sắt và lithium.
 
Trên thị trường kim loại quý, giá vàng giảm 8,44 USD xuống 4.308,90 USD/tấn oz, tương ứng giảm 0,20% trong ngày. Giá vàng cũng giảm 2,75% trong tuần và 2,23% trong tháng, nhưng vẫn tăng 18,32% so với cùng kỳ năm trước. Bạc giảm 0,409 USD xuống 63,139 USD/tấn oz, giảm 4,31% trong tuần và 3,33% trong tháng. Bạch kim giảm 20,9 USD xuống 1.780,20 USD/tấn oz, giảm 1,16% trong ngày và 2,45% trong tuần.
Ở nhóm kim loại cơ bản, đồng giảm 0,0212 USD xuống 6,4458 USD/Lbs, tương ứng giảm 0,33% trong ngày. Giá đồng hiện giảm 2,20% trong tuần và tháng, song vẫn tăng 13,55% từ đầu năm và 40,82% so với cùng kỳ năm trước.
Trên Sàn giao dịch Thượng Hải, giá thép giảm 1,00% xuống 3.064 CNY/T, trong khi quặng sắt giảm 1,64% xuống 718,50 CNY/T. Giá quặng sắt tính theo USD cũng giảm 0,69% xuống 98,68 USD/T. Diễn biến này cho thấy nhóm nguyên liệu phục vụ sản xuất thép đang chịu sức ép trong bối cảnh nhu cầu tiêu thụ chưa thực sự cải thiện.
Một số nguyên liệu công nghiệp khác cũng giảm. Giá lithium trên Sàn giao dịch Thượng Hải giảm 0,69% xuống 144.750 CNY/T, giảm tới 7,21% trong tuần. Silicon giảm 1,09% xuống 8.605 CNY/T. Hydroxit coban giảm 0,95% xuống 39.969,76 USD/MT, đồng thời giảm 6,16% trong tuần và 21,18% trong tháng.
Ở chiều ngược lại, nhôm phế liệu tăng 0,60% lên 2.603,66 USD/T, nâng mức tăng trong tuần lên 2,30% và trong tháng lên 5,21%. Hợp kim nhôm cũng tăng nhẹ 0,15% lên 23.400 CNY/T, dù vẫn giảm 0,91% trong tuần. Trong khi đó, titan giữ nguyên ở 43,50 CNY/KG.
Giá thép cuộn cán nóng (HRC) giảm 0,54% xuống 1.270,07 USD/T nhưng vẫn tăng 2,59% trong tuần, 4,79% trong tháng và tới 35,84% từ đầu năm. Thép phế liệu giảm 1,01% xuống 392,50 USD/T, song vẫn tăng 3,43% trong tháng và 7,39% từ đầu năm.
Nhìn chung, thị trường kim loại ngày 11/9 chịu áp lực giảm trên diện rộng, đặc biệt ở nhóm kim loại quý và nguyên liệu công nghiệp. Tuy nhiên, một số mặt hàng như nhôm phế liệu và HRC vẫn duy trì mức tăng đáng kể so với đầu năm, cho thấy diễn biến giữa các phân khúc vẫn có sự phân hóa về xu hướng trung hạn.

 

Bảng giá kim loại thế giới ngày 11/9/2026

Mặt hàng

Hôm nay

So với ngày trước (%)

So với 1 tuần trước (%)

So với 1 tháng trước (%)

Từ đầu năm đến nay (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vàng

USD/t.oz

4308,90

-0,20

-2,75

-2,23

-0,22

18,32

Bạc

USD/t.oz

63,139

-0,64

-4,31

-3,33

-11,39

49,63

Đồng

USD/Lbs

6,4458

-0,33

-2,20

-2,20

13,55

40,82

Thép

CNY/T

3064,00

-1,00

-2,14

1,90

-1,03

0,59

Lithium

CNY/T

144750

-0,69

-7,21

0,00

22,15

98,70

Quặng sắt CNY

CNY/T

718,50

-1,64

-1,17

-0,28

-8,99

-9,74

Bạch kim

USD/t.oz

1780,20

-1,16

-2,45

0,67

-13,95

27,54

Nhôm phế liệu

USD/T

2603,66

0,60

2,30

5,21

8,35

23,08

Quặng sắt

USD/T

98,68

-0,69

-0,74

3,79

-7,89

-6,18

Silicon

CNY/T

8605,00

-1,09

-1,99

-0,23

-1,94

-1,38

Thép phế liệu

USD/T

392,50

-1,01

-0,38

3,43

7,39

15,10

Titan

CNY/KG

43,50

0,00

0,00

-2,25

-5,43

-11,22

Thép cuộn cán nóng (HRC)

USD/T

1270,07

-0,54

2,59

4,79

35,84

57,19

Hợp kim nhôm

CNY/T

23400,00

0,15

-0,91

-0,09

7,49

13,34

Hydroxit coban

USD/MT

39969,76

-0,95

-6,16

-21,18

-30,48

21,95

Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics