menu search
Đóng menu
Đóng

Diễn biến giá kim loại ngày 16/10: Vàng, bạc, đồng và bạch kim đồng loạt tăng

15:01 16/10/2026

Thị trường kim loại ngày 16/10 ghi nhận diễn biến trái chiều. Giá vàng, bạc, đồng và bạch kim đồng loạt tăng trong phiên, trong khi lithium tiếp tục giảm mạnh. Xét theo xu hướng dài hơn, nhiều mặt hàng vẫn chịu áp lực giảm so với đầu năm, nhưng thép cuộn cán nóng và đồng duy trì mức tăng đáng kể so với cùng kỳ năm trước.
 
Nhóm kim loại quý tăng trong phiên nhưng xu hướng tháng vẫn yếu. Bạch kim tăng 1,95% lên 1.653,20 USD/t.oz, mức tăng mạnh nhất trong nhóm kim loại được liệt kê; vàng tăng 0,39% lên 4.187,44 USD/t.oz, còn bạc tăng 0,63% lên 57,767 USD/t.oz. Tuy nhiên, tính theo tháng, bạc giảm 11,38%, bạch kim giảm 7,84% và vàng giảm 3,56%, cho thấy đà phục hồi trong phiên chưa đủ đảo chiều xu hướng gần đây.
Giá đồng tăng, trong khi quặng sắt vẫn chịu áp lực. Đồng tăng 0,89% lên 6,5695 USD/Lbs và cao hơn 32,50% so với cùng kỳ năm trước. Trái lại, quặng sắt giao dịch bằng CNY giảm 14,50% từ đầu năm, còn quặng sắt tính bằng USD giảm 15,46%. Diễn biến này cho thấy xu hướng giá giữa các kim loại công nghiệp chưa đồng nhất.
Lithium tiếp tục là mặt hàng giảm mạnh. Giá lithium ở mức 102.150 CNY/t, giảm 2,16% trong phiên, 16,51% trong tuần và 23,31% trong tháng. Dù vậy, giá vẫn cao hơn 39,26% so với cùng kỳ năm trước. Đây là mặt hàng có biến động đáng chú ý nhất xét theo mức giảm trong ngắn hạn.
Thị trường thép phân hóa giữa các chủng loại. Giá thép tăng nhẹ 0,07% lên 3.078 CNY/t, trong khi hợp kim nhôm tăng 0,26% và silicon tăng 2,59%. Thép cuộn cán nóng (HRC) đạt 1.343 USD/t, tăng 43,64% từ đầu năm và 64,99% so với cùng kỳ năm trước, là một trong những mặt hàng có mức tăng dài hạn nổi bật trong bảng. Ngược lại, thép phế liệu giảm 2,02% trong tháng, còn titanium không thay đổi trong các kỳ so sánh ngắn hạn.
Nhìn chung, thị trường đang phân hóa rõ rệt: một số kim loại như đồng và HRC duy trì mức tăng cao so với cùng kỳ năm trước, trong khi lithium và quặng sắt chịu sức ép giảm tính từ đầu năm. Các biến động trong một phiên chưa đủ để khẳng định xu hướng mới; cần theo dõi thêm diễn biến nhu cầu công nghiệp, nguồn cung và các yếu tố kinh tế vĩ mô.
Giá kim loại thế giới ngày 16/10/2026

Mặt hàng

Hôm nay

So với 1 ngày trước (%)

So với 1 tuần trước (%)

So với 1 tháng trước (%)

Từ đầu năm đến nay (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vàng

(USD/t.oz)

4.187,44

0,39

-0,16

-3,56

-3,08

-1,49

Bạc

(USD/t.oz)

57,767

0,63

-4,98

-11,38

-18,93

11,23

Đồng

(USD/Lbs)

6,5695

0,89

-1,12

-0,28

15,60

32,50

Thép

(CNY/T)

3.078,00

0,07

-0,68

-0,97

-0,58

1,12

Lithium

(CNY/T)

102.150

-2,16

-16,51

-23,31

-13,80

39,26

Quặng sắt

(CNY/T)

675,00

0,52

-1,10

-5,00

-14,50

-11,82

Bạch kim

(USD/t.oz)

1.653,20

1,95

-2,34

-7,84

-20,11

2,86

Nhôm phế liệu

(USD/T)

2.641,14

-0,12

-0,99

1,35

9,91

29,65

Quặng sắt

(USD/T)

90,57

-0,19

-0,45

-7,02

-15,46

-14,20

Silicon

(CNY/T)

8.715,00

2,59

0,81

3,69

-0,68

3,38

Thép phế liệu

(USD/T)

388,50

-0,51

-2,02

-4,43

6,29

11,00

Titanium

(CNY/KG)

43,50

0,00

0,00

0,00

-5,43

-8,42

Thép cuộn cán nóng (HRC)

(USD/T)

1.343,00

0,07

1,97

4,27

43,64

64,99

Hợp kim nhôm

(CNY/T)

22.810,00

0,26

-2,08

-4,04

4,78

11,87

Hydroxit coban

(USD/MT)

34.105,47

0,00

-0,26

-12,11

-40,68

-25,67

Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics