Nhóm kim loại màu ghi nhận diễn biến tích cực khi giá nhôm tăng 1,04% so với tuần trước, tăng 6,79% từ đầu năm và cao hơn 22,49% so với cùng kỳ; kẽm tăng lần lượt 4,32% theo tuần và 6,23% từ đầu năm; trong khi niken tăng 3,04% so với tuần trước và 9,26% từ đầu năm.
Đáng chú ý, giá thiếc tăng mạnh nhất trong nhóm kim loại công nghiệp khi tăng 18,41% so với tuần trước, tăng 40,09% từ đầu năm và cao hơn 88,41% so với cùng kỳ năm trước, phản ánh tình trạng nguồn cung thắt chặt.
Ở nhóm kim loại hiếm và kim loại phục vụ công nghiệp công nghệ cao, coban tăng 5,50% từ đầu năm và tăng mạnh 131,65% so với năm trước; palladium và rhodium lần lượt tăng 21,40% và 15,53% từ đầu năm, cao hơn trên 110% so với cùng kỳ, cho thấy nhu cầu phục hồi rõ trong các ngành công nghiệp chuyên dụng.
Ngược lại, một số mặt hàng có diễn biến kém tích cực hơn như chì chỉ tăng nhẹ 1,02% từ đầu năm, trong khi nhựa đường dù tăng 8,04% từ đầu năm nhưng vẫn thấp hơn 13,62% so với cùng kỳ, phản ánh nhu cầu xây dựng và hạ tầng chưa phục hồi đồng đều.
BẢNG GIÁ CHI TIẾT CÁC MẶT HÀNG CÔNG NGHIỆP THẾ GIỚI
|
Công nghiệp
|
Giá
|
Hàng tuần
|
Hàng tháng
|
Từ đầu năm đến nay
|
So với năm trước
|
|
Nhựa đường
CNY/T
|
3280,00
|
3,60%
|
8,29%
|
8,04%
|
-13,62%
|
|
Coban
USD/T
|
56290
|
0,00%
|
6,63%
|
5,50%
|
131,65%
|
|
Chì
USD/T
|
2025,70
|
-0,36%
|
0,88%
|
1,02%
|
4,52%
|
|
Nhôm
USD/T
|
3199,35
|
1,04%
|
8,41%
|
6,79%
|
22,49%
|
|
Thiếc
USD/T
|
56816
|
18,41%
|
32,70%
|
40,09%
|
88,41%
|
|
Kẽm
USD/T
|
3316,35
|
4,32%
|
7,41%
|
6,23%
|
19,61%
|
|
Niken
USD/T
|
18301
|
3,04%
|
16,12%
|
9,26%
|
17,20%
|
|
Molypden
CNY/Kg
|
510,00
|
0,00%
|
13,21%
|
12,71%
|
8,74%
|
|
Palladium
USD/tấn ounce
|
2005,00
|
5,06%
|
18,78%
|
21,40%
|
110,06%
|
|
Rhodium
USD/t ounce
|
10600
|
5,47%
|
18,77%
|
15,53%
|
127,96%
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics