Giá gạo xuất khẩu bình quân FOB đạt 404,75 USD/tấn, giảm 17,43 USD/tấn. Hợp đồng tập trung chiếm 51,43% và hợp đồng thương mại chiếm 48,57%.
Góp phần vào việc đẩy mạnh tăng trưởng xuất khẩu gạo trong quí I/2016 là sự tăng trưởng mạnh trong xuất khẩu sang thị trường hàng đầu là Indonesia và Trung Quốc. Cụ thể xuất sang Indonesia đạt 350.725 tấn, trị giá 139,15 triệu USD (tăng rất mạnh gấp 74 lần cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ); xuất sang Trung Quốc đạt 474.391 tấn, trị giá 214,58 triệu USD (tăng 38% về lượng và tăng 57,8% về trị giá).
Hiệp hội Lương thực Việt Nam - VFA nhận định, tình hình xuất khẩu gạo Việt Nam tới thời điểm hiển tại vẫn đang rất tích cực. Xuất khẩu gạo tháng 3 và 3 tháng đầu năm 2016 cao hơn năm trước và cũng cao hơn so với bình quân xuất khẩu trong quý 1 các năm. Nguyên nhân là do hợp đồng gối đầu chuyển sang từ năm 2015 còn nhiều, đặc biệt là hợp đồng cấp Chính phủ với Indonesia, Philippines và hợp đồng thương mại ký mới với Trung Quốc.
Được biết, giá gạo giao dịch trên thị trường đã tăng mạnh từ cuối năm 2015 đến đầu tháng 1/2016, ở mức 375 USD/tấn loại 5% tấm, cao hơn giá gạo Thái Lan khoảng 30 USD/tấn, nhưng thấp hơn mức 390 USD/tấn trong tháng 1/2015. Tuy nhiên giá giảm dần và dao động trong khoảng 355-360 USD/tấn đến cuối tháng 2/2016, thấp hơn giá gạo Thái Lan một ít do vào thu hoạch vụ Đông Xuân. Giá trong tháng 3 tăng trở lại mức 375 - 380 USD/tấn và cao hơn giá Thái Lan do giá trong nước tăng, xuất phát từ nhu cầu giao hàng các hợp đồng đã ký còn nhiều và đặc biệt là tác động do hạn hán và xâm nhập mặn làm giảm sản lượng. Hiện nay giá gạo giao dịch có chiều hướng giảm do nhu cầu mới chưa rõ nét và nhìn chung phụ thuộc vào giá lúa gạo trong nước.
Giá lúa gạo trong nước cũng tăng mạnh vào cuối năm 2015 đến đầu năm 2016 do cuối vụ, giảm thu hoạch và nhất là tác động của nhu cầu giao hàng hợp đồng tập trung 01 triệu tấn gạo với Indonesia từ tháng 10/2015 đến tháng 3/2016.
Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA) dự kiến xuất khẩu gạo quí II sẽ đạt 1,6 triệu tấn, thấp hơn kế hoạch ban đầu 200.000 tấn. Trong 6 tháng đầu năm nay, xuất khẩu gạo có thể đạt 3 triệu tấn, tăng 12% so với cùng kỳ năm trước.
Theo VFA, chưa tính các hợp đồng ký mới, lượng hợp đồng chưa thực hiện vẫn còn nhiều, khoảng 1,4 triệu tấn nên sẽ giữ được tiến độ xuất khẩu trong vài tháng tới. Trong số này, chủ yếu là các hợp đồng thương mại với gần 1,3 triệu tấn, phần lớn là gạo thơm, khoảng 492.000 tấn, gạo trắng 444.000 tấn và nếp 329.000 tấn.
Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ xuất khẩu gạo quí I/2016
|
Thị trường
|
Quí I/2016
|
Quí I/2015
|
+/- (%) quí I/2016 so với cùng kỳ
|
|
Lượng
(tấn)
|
Trị giá
(USD)
|
Lượng
(tấn)
|
Trị giá
(USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng cộng
|
1.552.034
|
680.442.057
|
1.140.984
|
498.545.897
|
+36,03
|
+36,49
|
|
Trung Quốc
|
474.391
|
214.583.913
|
343.056
|
135.985.787
|
+38,28
|
+57,80
|
|
Indonesia
|
350.725
|
139.147.675
|
4.750
|
1.874.250
|
+7283,68
|
+7324,18
|
|
Philippines
|
190.720
|
81.279.668
|
245.970
|
103.524.135
|
-22,46
|
-21,49
|
|
Gana
|
92.184
|
45.537.888
|
66.285
|
36.588.114
|
+39,07
|
+24,46
|
|
Malaysia
|
64.428
|
27.881.920
|
68.093
|
29.912.371
|
-5,38
|
-6,79
|
|
Bờ biển Ngà
|
36.862
|
20.675.239
|
50.701
|
23.337.659
|
-27,30
|
-11,41
|
|
Hồng Kông
|
25.235
|
12.894.674
|
24.538
|
13.418.012
|
+2,84
|
-3,90
|
|
Singapore
|
22.877
|
11.545.835
|
29.854
|
15.504.097
|
-23,37
|
-25,53
|
|
Hoa Kỳ
|
8.882
|
4.859.446
|
14.630
|
8.147.537
|
-39,29
|
-40,36
|
|
Tiểu vương QuốcẢRập thống nhất
|
8.755
|
4.602.172
|
7.053
|
4.056.452
|
+24,13
|
+13,45
|
|
Đài Loan
|
8.392
|
3.784.039
|
7.061
|
3.486.965
|
+18,85
|
+8,52
|
|
Angola
|
5.130
|
2.178.225
|
2.725
|
1.391.286
|
+88,26
|
+56,56
|
|
Brunei
|
4.748
|
2.164.845
|
3.432
|
1.800.264
|
+38,34
|
+20,25
|
|
Angieri
|
2.844
|
1.076.395
|
6.500
|
2.643.250
|
-56,25
|
-59,28
|
|
Australia
|
1.664
|
994.035
|
1.927
|
1.127.980
|
-13,65
|
-11,87
|
|
Hà Lan
|
2.100
|
981.373
|
1.786
|
853.768
|
+17,58
|
+14,95
|
|
Nam Phi
|
2.418
|
961.846
|
7.718
|
3.173.641
|
-68,67
|
-69,69
|
|
Ba Lan
|
1.209
|
584.447
|
909
|
510.715
|
+33,00
|
+14,44
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
239
|
139.570
|
450
|
249.946
|
-46,89
|
-44,16
|
|
Nga
|
322
|
135.395
|
19.702
|
8.074.925
|
-98,37
|
-98,32
|
|
Tây Ban Nha
|
294
|
125.027
|
237
|
132.626
|
+24,05
|
-5,73
|
|
Chi Lê
|
115
|
69.297
|
1.962
|
846.675
|
-94,14
|
-91,82
|
|
Ucraina
|
126
|
60.757
|
4.372
|
1.791.455
|
-97,12
|
-96,61
|
|
Bỉ
|
100
|
48.600
|
1.018
|
431.966
|
-90,18
|
-88,75
|
|
Pháp
|
39
|
30.834
|
232
|
169.581
|
-83,19
|
-81,82
|
|
Senegal
|
48
|
28.225
|
334
|
219.460
|
-85,63
|
-87,14
|
Thủy Chung
Nguồn:vinanet