Ở nhóm kim loại quý, giá vàng hiện đạt 5.012,68 USD/oz, giảm 2,5% so với tuần trước nhưng vẫn tăng 2,7% so với một tháng trước, tăng mạnh 16% từ đầu năm và cao hơn 67,05% so với cùng kỳ năm trước. Điều này cho thấy vàng vẫn duy trì vai trò là kênh trú ẩn an toàn trong bối cảnh kinh tế và địa chính trị toàn cầu còn nhiều bất ổn. Tuy nhiên, sau giai đoạn tăng nóng, giá vàng đang có xu hướng điều chỉnh ngắn hạn. Tương tự, giá bạc giảm mạnh 7,79% so với tuần trước, dù vẫn tăng 9,11% so với tháng trước và tăng tới 137,74% so với cùng kỳ năm trước, phản ánh mức biến động lớn của kim loại này. Bạch kim cũng giảm 6,34% trong tuần, song vẫn gần gấp đôi so với một năm trước.
Đối với nhóm kim loại công nghiệp, giá đồng ở mức 5,691 USD/lb, giảm nhẹ 1,86% so với tuần trước nhưng gần như ổn định so với tháng trước và tăng 15,05% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy nhu cầu cơ bản vẫn vững nhờ quá trình chuyển dịch năng lượng và mở rộng hạ tầng điện. Đáng chú ý, lithium tiếp tục tăng mạnh, đạt 159.000 CNY/tấn, tăng 34,18% từ đầu năm và hơn gấp đôi so với một năm trước, phản ánh nhu cầu lớn từ ngành sản xuất pin và xe điện.
Trong nhóm nguyên liệu sản xuất thép, quặng sắt và thép đều có xu hướng tăng trong ngắn hạn. Giá quặng sắt đạt 798 CNY/tấn (tăng 1,72% so với tuần trước) và 105,14 USD/tấn trên thị trường quốc tế (tăng 3,17%), cho thấy nhu cầu sản xuất thép tại một số nền kinh tế lớn đang phục hồi. Giá thép HRC và thép phế liệu cũng tăng lần lượt 1,84% và 3,58% so với tuần trước. Tuy nhiên, tính theo năm, giá thép nội địa Trung Quốc vẫn giảm nhẹ, phản ánh áp lực dư cung.
Nhìn chung, thị trường kim loại toàn cầu đang chịu tác động đồng thời của nhiều yếu tố như nhu cầu phục hồi trong lĩnh vực công nghiệp, quá trình chuyển đổi năng lượng và tâm lý đầu tư trước biến động kinh tế. Trong ngắn hạn, giá kim loại có thể tiếp tục biến động mạnh, song xu hướng dài hạn của nhiều kim loại chiến lược như đồng và lithium vẫn được đánh giá tích cực.
Diễn biến giá các mặt hàng kim loại thế giới ngày 16/3/2026
|
Kim loại
|
Giá
|
So với
1 tuần trước
|
So với
1 tháng trước
|
Từ đầu năm đến nay
|
So với 1 năm trước
|
|
Vàng
USD/t.oz
|
5012.68
|
-2,50%
|
2,70%
|
16,00%
|
67,05%
|
|
Bạc
USD/t.oz
|
79.962
|
-7,79%
|
9,11%
|
12,60%
|
137,74%
|
|
Đồng
USD/Lbs
|
5.6910
|
-1,86%
|
0,89%
|
0,18%
|
15,05%
|
|
Thép
CNY/T
|
3134.00
|
1,13%
|
3,33%
|
1,23%
|
-4,07%
|
|
Lithium
CNY/T
|
159000
|
2,42%
|
4,61%
|
34,18%
|
112,42%
|
|
Quặng sắt CNY
CNY/T
|
798.00
|
1,72%
|
7,77%
|
1,08%
|
2,90%
|
|
Bạch kim
USD/t.oz
|
2027.30
|
-6,34%
|
0,64%
|
-1,87%
|
98,91%
|
|
Thép HRC
USD/T
|
1056.06
|
1,84%
|
7,87%
|
12,95%
|
12,35%
|
|
Quặng sắt
USD/T
|
105.14
|
3,17%
|
5,41%
|
-1,86%
|
2,23%
|
|
Silicon
CNY/T
|
8675.00
|
0,41%
|
4,14%
|
-1,14%
|
-13,51%
|
|
Thép phế liệu
USD/T
|
390.50
|
3,58%
|
4,83%
|
6,84%
|
4,69%
|
|
Titan
CNY/KG
|
46.50
|
2,20%
|
2,20%
|
1,09%
|
-2,11%
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics