menu search
Đóng menu
Đóng

TT vàng thế giới hôm nay 9/4 tăng cao do nhà đầu tư chờ đợi thông tin từ Fed

09:42 09/04/2024

Giá vàng tăng nhẹ vào thứ ba(9/4), chạm mức cao kỷ lục do các nhà đầu tư chờ đợi biên bản cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ và dữ liệu lạm phát quan trọng để đưa ra tín hiệu về thời gian và mức độ cắt giảm lãi suất.
 
Giá vàng giao ngay tăng 0,1% lên mức 2.340,09 USD/ounce sau khi đạt mức cao kỷ lục 2.353,79 USD vào thứ hai(8/4).
Giá vàng tương lai của Mỹ tăng 0,3% lên 2.358,80 USD/ounce.
Dữ liệu CPI của Mỹ và biên bản cuộc họp chính sách tháng 3 của Fed sẽ được công bố vào thứ tư(10/4), điều này có thể giúp đánh giá thời điểm cắt giảm lãi suất được nhiều người mong đợi.
Triển vọng lạm phát của người Mỹ trong tháng trước không đồng đều trong bối cảnh kỳ vọng giá cả hàng loạt hàng hóa và dịch vụ quan trọng sẽ tăng cao hơn.
Các nhà giao dịch đã giảm đặt cược vào việc Fed sẽ cắt giảm lãi suất bao nhiêu trong năm nay xuống mức thấp nhất kể từ tháng 10, dữ liệu LSEG cho thấy trong phiên giao dịch đầu tuần.
Lãi suất cao làm giảm sức hấp dẫn của việc nắm giữ vàng không sinh lời.
Ngân hàng trung ương Trung Quốc đã bổ sung 160.000 troy ounce vàng vào kho dự trữ của mình trong tháng 3, phù hợp với quan điểm thị trường rằng nhu cầu liên tục của khu vực chính thức đã hỗ trợ cho đợt phục hồi gần đây của vàng.
Sàn giao dịch vàng Thượng Hải sẽ tăng yêu cầu ký quỹ đối với một số hợp đồng bạc lên 12% từ 10% kể từ khi thanh toán vào ngày 9/4.
Nhập khẩu bạc của Ấn Độ đã tăng 260% trong tháng 2 lên mức cao kỷ lục, do thuế thấp hơn đã khuyến khích lượng mua lớn từ Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất.
Chỉ số chứng khoán toàn cầu tăng nhẹ trong khi chứng khoán Phố Wall trầm lắng do lãi suất trái phiếu Mỹ đạt mức cao nhất kể từ cuối tháng 11 và sự lạc quan của nhà đầu tư về triển vọng cắt giảm lãi suất của Fed suy yếu.
Giá bạc giao ngay ổn định ở mức 27,85 USD/ounce, giá bạch kim tăng 0,9% lên 966,71 USD và giá palađi tăng 0,8% lên 1.050,76 USD/ounce.

Bảng so sánh giá các mặt hàng kim loại quý ngày 9/4/2024

Mặt hàng

Hôm nay

So với

hôm qua

So với

1 tuần trước

So với

1 tháng trước

So với

1 năm trước

Vàng

USD/ounce

2341,77

0,10%

2,75%

7,34%

17,73%

Bạc

USD/ounce

27,860

-0,17%

6,74%

14,13%

11,95%

Bạch kim

USD/ounce

984,90

0,51%

7,20%

5,55%

-0,70%

Titan

USD/KG

6,63

0,00%

0,00%

0,00%

-18,95%

Palladium

USD/ounce

1058,50

0,33%

5,47%

2,71%

-25,02%

Rhodium

USD/ounce

4725

0,00%

0,00%

5,00%

-40,94%

Nguồn:VINANET/VITIC/Reuters