Giá cà phê arabica tại New York
tăng mạnh do đồng USD giảm giá so với đồng real của Braxin và lo ngại về tình
hình bãi công tại Côlômbia ảnh hưởng tới xuất khẩu cà phê; trong khi đó giá cà
phê robusta tại London
lại giảm.
Các lái xe tải ở Côlômbia bắt đầu bãi công ngày thứ 4 vừa
qua đòi giảm giá nhiên liệu. Chính phủ đã giảm giá nhưng vẫn không ngăn chặn
được tình trạng bãi công.
Vụ bãi công này là nhana tố hậu thuẫn tích cực đối với giá
cà phê, do thị trường lo ngại vụ đình công trên có thể khiến các nguồn cung
(vốn hạn hepk) bị ngưng trệ. Một nàh giao dịch ở New York đã miêu tả cuộc đình
công ở Côlômbia là “gọt nước tràn ly”, giúp giá cà phê phục hồi, bên cạnh thông
tin cho hay lượng cà phê xuất khẩu của Côlômbia sụt giảm trong tháng 3/09 và
các kho dự trữ cà phê đang ngày một vơi. Đặc biệt, sản lượng cà phê của
Côlômbia trong tháng Ba vừa qua cũng giảm 12% so với cùng kỳ năm ngoái, xuống
765.000 bao loại 60kg.
Tại sở giao dịch kỳ hạn New York, giá cà phê arabica giao tháng 5/09
đạt 117,75 UScent/lb, tăng 0,80 UScent/lb so với phiên giao dịch trước; trong
khi giá cà phê cùng loại giao tháng 7/09 cũng tăng 0,50 lên mức 118,25
UScent/lb.
Tại sở giao dịch kỳ hạn London, giá cà phê robusta giao
tháng 5/09 đạt 1484 USD/tấn, giảm 14 USD/tấn; trong khi giá cà phê loại này
giao tháng 7/09 cũng giảm 9 USD/tấn xuống còn 1490 USD/tấn.
Hàng năm Côlômbia sản xuất khoảng 11-13 triệu bao loại 60kg,
mặc dù sản lượng cà phê năm nay dự đoán đạt 11,4-11,9 triệu bao sau khi thời
tiết không thuận lợi tại các vùng trồng cà phê của nước này.
Sản lượng cà phê của Peru năm nay dự đoán đạt 3,251 triệu
bao, giảm 2% so với ước tính ban đầu là 3,833 triệu bao.
Giá cà phê thế giới
ngày 23/04/2009:
|
Loại cà phê
|
Kỳ hạn
|
Thị trường
|
Giá đóng cửa
|
Chênh lệch
|
Đơn vị
|
|
Cà phê Arabica
|
Giao tháng 07/09
|
Tại NewYork
|
118,25
|
0,50
|
US cent/lb
|
|
Cà phê Robusta
|
Giao tháng 8/09
|
Tại London
|
1490
|
-9
|
USD/T
|
|
Cà phê Arabica
|
Giao tháng 079
|
Tại Tokyo
|
19.280
|
-180
|
Yen/69 kg
|
|
Cà phê Robusta
|
Giao tháng 07/09
|
Tại Tokyo
|
17890
|
0
|
Yen/100 kg
|
Nguồn:Vinanet