Tuy nhiên, trong ngày 9/3 giá cà phê Arabica giao dịch tại thị trường New York có lúc đã rơi xuống mức thấp nhất trong 3 tháng qua dưới áp lực đồng USD mạnh lên thúc đẩy hoạt động bán ra trên hầu như toàn bộ thị trường hàng hoá. Giá cà phê loại này có lúc được giao dịch ở mức 104,20 UScent/lb, mức thấp nhất kể từ ngày 5/12/2008.
Mặc dù vậy tới phiên cuối tuần 13/3, giá cà phê robusta giao tháng 5/09 tại sở giao dịch Hàng hoá London đã tăng lên 1.560 USD/tấn, so với mức 1.501 USD/tấn tuần trước đó. Còn giá cà phê Arabica tại New York giao cùng kỳ hạn cũng tăng từ 107,20 UScent/lb lên 110,15 UScent/lb.
Braxin, nước trồng và xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới, có thể sẽ mua 3 triệu bao cà phê hạt để tăng dự trữ sau khi sản lượng trong năm giảm 20%.
Braxin sẽ mua cà phê với giá khoảng 130,4 USD/bao. Số cà phê mua vào tương đương khoảng 11% cà phê xuất khẩu của nước nước này. Mức giá chính phủ Braxin đưa ra cao hơn giá cà phê trên thị trường Braxin khoảng 17%.
Với động thái này, cà phê xuất khẩu của Braxin sẽ giảm do sản lượng kém. Năm ngoái, quốc gia này xuất khẩu 26,1 triệu bao cà phê.
Braxin đã không mua cà phê dự trữ kể từ tháng 8/1999 khi nước này thành lập Funcafe, cơ quan hỗ trợ người trồng cà phê và kiểm soát dự trữ. Dự trữ cà phê của Braxin chỉ giảm 500.0000 bao trong số 8 triệu bao cà phê 10 năm trước.
Lợi nhuận của người trồng cà phê giảm sau khi đồng real Braxin tăng giá liên tục trong 5 năm và chi phí phân bón tăng gấp đôi. Đồng real giảm giá 30% trong 7 tháng qua không đủ thúc đẩy giá trị xuất khẩu của Braxin.
Chính các nhà sản xuất trong nước đã đề xuất chính phủ mua 3 triệu bao cà phê trong đầu năm nay và yêu cầu hỗ trợ 4 tỷ real để trang trải nợ nần.
Giá cà phê thế giới tuần qua:
|
|
Kỳ hạn |
Thị trường |
Giá 13/03 |
Giá 06/03 |
Đơn vị |
|
Cà phê Arabica |
Giao tháng 05/09 |
Tại NewYork |
110,15 |
107,20 |
US cent/lb |
|
Cà phê Robusta |
Giao tháng 5/09 |
Tại London |
1560 |
1501 |
USD/T |
|
Cà phê Arabica |
Giao tháng 05/09 |
Tại Tokyo |
16500 |
16700 |
Yen/69 kg |
|
Cà phê Robusta |
Giao tháng 01/10 |
Tại Tokyo |
16.810 |
18.910 |
Yen/100 kg |
Nguồn:Vinanet