Theo số liệu Hải quan, trong 10 ngày giữa tháng 4/2008, xuất khẩu cà phê của nước ta đạt 18,73 nghìn tấn với trị giá 41,86 triệu USD, giảm 42% về lượng và giảm 43% về trị giá so với cùng kỳ tháng 3/2008. Như vậy, tính đến hết ngày 20/4/2008, cả nước đã xuất khẩu 395 nghìn tấn cà phê với trị giá 793 triệu USD, giảm 38,12% về lượng và giảm 11,14% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.
Tham khảo số liệu thống kê cà phê xuất khẩu tháng 3 và 3 tháng đầu năm 2008
|
Nước |
Tháng 3/2008 |
|
3 tháng đầu năm 2008 |
|
|
|
Lượng (Tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng (Tấn) |
Trị giá (USD) |
|
Achentina |
|
|
115 |
204.019 |
|
Ấn Độ |
400 |
902.399 |
1.545 |
2.905.340 |
|
Anh |
5.888 |
13.096.043 |
16.359 |
33.070.131 |
|
Ả Rập Xê út |
108 |
188.784 |
182 |
334.404 |
|
Ba Lan |
729 |
1.594.748 |
3.546 |
6.991.900 |
|
Bỉ |
7.594 |
16.622.664 |
19.520 |
39.548.775 |
|
Bồ Đào Nha |
561 |
1.241.416 |
1.533 |
3.062.826 |
|
Bungari |
321 |
720.970 |
1.116 |
2.333.130 |
|
Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất |
|
|
175 |
376.278 |
|
Canada |
125 |
308.065 |
202 |
442.264 |
|
Đài Loan |
131 |
370.042 |
421 |
955.608 |
|
Đan Mạch |
275 |
590.387 |
609 |
1.210.239 |
|
CHLB Đức |
14.016 |
32.552.008 |
45.800 |
93.526.196 |
|
Extônia |
192 |
466.136 |
725 |
1.425.449 |
|
Hà Lan |
3.756 |
8.216.713 |
6.376 |
13.325.265 |
|
Hàn Quốc |
3.594 |
8.018.437 |
11.536 |
22.452.635 |
|
Hoa Kỳ |
10.520 |
24.842.459 |
39.827 |
81.515.642 |
|
Hồng Kông |
131 |
313.290 |
229 |
475.338 |
|
Hy Lạp |
205 |
317.949 |
759 |
1.356.928 |
|
Indonesia |
149 |
277.913 |
1.147 |
2.195.760 |
|
Italia |
8.403 |
18.143.325 |
27.620 |
54.208.687 |
|
Malaysia |
1.494 |
3.192.226 |
5.158 |
10.230.565 |
|
Na Uy |
21 |
43.253 |
387 |
725.630 |
|
Niu zi lân |
192 |
417.600 |
710 |
1.315.680 |
|
Liên Bang Nga |
2.088 |
4.423.128 |
5.562 |
10.411.321 |
|
Nhật Bản |
5.464 |
12.461.999 |
16.366 |
33.419.885 |
|
Ôxtrâylia |
1.094 |
2.255.604 |
3.836 |
7.293.148 |
|
Phần Lan |
19 |
47.040 |
192 |
380.586 |
|
Pháp |
2.644 |
5.788.907 |
9.991 |
19.623.050 |
|
Philippin |
262 |
454.926 |
2.155 |
3.705.678 |
|
Rumani |
510 |
1.183.881 |
2.032 |
4.163.353 |
|
CH Séc |
231 |
561.967 |
462 |
1.023.106 |
|
Singapore |
1.827 |
3.960.734 |
10.957 |
21.665.694 |
|
Slôvakia |
192 |
342.296 |
403 |
751.462 |
|
Slôvenhia |
269 |
463.802 |
576 |
1.022.041 |
|
Tây Ban Nha |
8.974 |
20.118.013 |
27.043 |
54.136.975 |
|
Thái Lan |
179 |
378.806 |
701 |
1.516.606 |
|
Thuỵ Điển |
274 |
614.735 |
567 |
1.153.668 |
|
Thuỵ Sĩ |
1.945 |
4.119.141 |
12.630 |
23.522.065 |
|
Trung Quốc |
623 |
1.282.492 |
3.901 |
7.008.888 |
|
Ucraina |
38 |
70.809 |
154 |
288.153 |
|
Tổng |
31.361 |
68.195.186 |
345.192 |
682.454.050 |
Nguồn:Vinanet