menu search
Đóng menu
Đóng

Giá cà phê xuất khẩu tiếp tục giảm

16:19 16/05/2008
Đầu tháng 5/2008, giá cà phê xuất khẩu của nước ta tiếp tục giảm trung bình 5-10 USD/T so với tháng trước, xuống còn 2.015-2.018 USD/T. Bên cạnh đó, giá thu mua cà phê nhân trong nước cũng giảm trung bình 300-400 đ/kg xuống còn 31.000-31.200 đ/kg.
Theo số liệu Hải quan, trong 10 ngày giữa tháng 4/2008, xuất khẩu cà phê của nước ta đạt 18,73 nghìn tấn với trị giá 41,86 triệu USD, giảm 42% về lượng và giảm 43% về trị giá so với cùng kỳ tháng 3/2008. Như vậy, tính đến hết ngày 20/4/2008, cả nước đã xuất khẩu 395 nghìn tấn cà phê với trị giá 793 triệu USD, giảm 38,12% về lượng và giảm 11,14% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.
Tham khảo số liệu thống kê cà phê xuất khẩu tháng 3 và 3 tháng đầu năm 2008
Nước
Tháng 3/2008
 
3 tháng đầu năm 2008
 
 
Lượng (Tấn)
Trị giá (USD)
Lượng (Tấn)
Trị giá (USD)
Achentina
 
 
115
204.019
Ấn Độ
400
902.399
1.545
2.905.340
Anh
5.888
13.096.043
16.359
33.070.131
Ả Rập Xê út
108
188.784
182
334.404
Ba Lan
729
1.594.748
3.546
6.991.900
Bỉ
7.594
16.622.664
19.520
39.548.775
Bồ Đào Nha
561
1.241.416
1.533
3.062.826
Bungari
321
720.970
1.116
2.333.130
Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất
 
 
175
376.278
Canada
125
308.065
202
442.264
Đài Loan
131
370.042
421
955.608
Đan Mạch
275
590.387
609
1.210.239
CHLB Đức
14.016
32.552.008
45.800
93.526.196
Extônia
192
466.136
725
1.425.449
Hà Lan
3.756
8.216.713
6.376
13.325.265
Hàn Quốc
3.594
8.018.437
11.536
22.452.635
Hoa Kỳ
10.520
24.842.459
39.827
81.515.642
Hồng Kông
131
313.290
229
475.338
Hy Lạp
205
317.949
759
1.356.928
Indonesia
149
277.913
1.147
2.195.760
Italia
8.403
18.143.325
27.620
54.208.687
Malaysia
1.494
3.192.226
5.158
10.230.565
Na Uy
21
43.253
387
725.630
Niu zi lân
192
417.600
710
1.315.680
Liên Bang Nga
2.088
4.423.128
5.562
10.411.321
Nhật Bản
5.464
12.461.999
16.366
33.419.885
Ôxtrâylia
1.094
2.255.604
3.836
7.293.148
Phần Lan
19
47.040
192
380.586
Pháp
2.644
5.788.907
9.991
19.623.050
Philippin
262
454.926
2.155
3.705.678
Rumani
510
1.183.881
2.032
4.163.353
CH Séc
231
561.967
462
1.023.106
Singapore
1.827
3.960.734
10.957
21.665.694
Slôvakia
192
342.296
403
751.462
Slôvenhia
269
463.802
576
1.022.041
Tây Ban Nha
8.974
20.118.013
27.043
54.136.975
Thái Lan
179
378.806
701
1.516.606
Thuỵ Điển
274
614.735
567
1.153.668
Thuỵ Sĩ
1.945
4.119.141
12.630
23.522.065
Trung Quốc
623
1.282.492
3.901
7.008.888
Ucraina
38
70.809
154
288.153
Tổng
31.361
68.195.186
345.192
682.454.050
 

Nguồn:Vinanet