VINANET - Các nhà đầu tư bán tháo trong hoảng loạn về nhu cầu nguyên liệu thô vào hôm thứ năm, họ đã không bị thuyết phục rằng hành động của Cục dự trữ Liên bang sẽ đánh lui suy thoái kinh tế mà dấu hiệu cho thấy đang lây nhiễm tới Trung Quốc và Đức.
Các hàng hóa theo chu kỳ đã bị ảnh hưởng nhất từ nguy cơ rủi ro, đặc biệt đồng kỳ hạn giảm 7,9%, mức mất giá lớn nhất trong ngày từ cuộc khủng hoảng tài chính cuối năm 2008. Dầu thô Hoa Kỳ mất giá 6% và bạc một trong những thị trường biến động nhất đã tụt gần 10%.
Chỉ số Reuters-Jefferies CRB, điểm chuẩn 19 hàng hóa toàn cầu cho các loại tài sản đã giảm 4,4% tới điểm thấp nhất từ 1/12, mức mất giá trong ngày lớn nhất từ 5/5.
Sự tháo chạy này đến một ngày sau khi Fed ra mắt các biện phát kích thích mới nhằm mục đích giảm lãi suất dài hạn mà không cần viện đến tạo ra nhiều tiền hơn, được biết đến trong các kế hoạch trước đó như gói nới lỏng định lượng. Fed cũng ban hành một cảnh báo quả quyết “những nguy cơ bất lợi đáng kể” đối với nền kinh tế.
Các nhà đầu tư cổ phiếu cũng biểu quyết bằng đôi chân của mình, đẩy chỉ số công nghiệp Dow Jones xuống 4,5%, với không mấy niềm tin rằng biện pháp mới của Fed sẽ giải cứu được nền kinh tế suy tàn của Hoa Kỳ.
Đồng đô la tăng lên mức cao nhất trong 7 tháng do lo ngại về nền kinh tế toàn cầu đã kiến các nhà đầu tư tìm kiếm sự an toàn và thanh khoản trong tái phiếu kho bạc Hoa Kỳ. Đồng đô la đang tăng giá làm các hàng hóa đắt đỏ cho người sử dụng các đồng tiền khác.
Ngay cả vàng, thường là đầu tư lựa chọn cũng mất 3,6% tại thị trường giao dịch kỳ hạn Hoa Kỳ, danh tiếng của vàng là nơi trú ẩn trong tình hình tài chính bếp bênh đã bị phá vỡ bởi 2 tháng giao dịch bất ổn và áp lực từ việc trỗi dậy của đồng đô la.
Vào hôm thứ tư khi Fed cho biết sẽ bán 400 tỷ USD trái phiếu ngắn hạn và mua cùng số lượng như vậy trái phiếu dài hạn nhưng nhiều người đã đang hy vọng Fed sẽ bơm thanh khoản nhiều hơn như trong những biện pháp kích thích kinh tế trước đó.
Tâm trạng xấu mạnh thêm sau khi số liệu của Trung Quốc đã cho thấy khu vực sản xuất tại nền kinh tế lớn thứ hai thế giới này đã giảm tháng thứ 3 liên tiếp trong tháng 9.
Tại Đức, hoạt động kinh doanh trong tháng 9 tăng với tốc độ kém nhất trong hơn hai năm và các đơn hàng mới giảm tháng tháng 3.
Các kim loại dẫn đầu sự đi xuống
Giá đồng có điểm mấu chốt mạnh mẽ do nhu cầu của Trung Quốc đối với các kim loại cho xây dựng và bùng nổ tiêu dùng. Trên sàn giao dịch LME giá đồng giảm hơn 7,5% xuống mức thấp nhất trong một năm dưới 8.000 USD/tấn. Đây là ngày đồng mất giá nhiều nhất kể từ 30/10/2008.
Nicken và thiếc LME cũng bị giảm và đồng COMEX giao tháng 12 giảm 27,55 cent xuống mức 3,4885 USD/lb. Trong khi người Mỹ đệ đơn xin trợ cấp thất nghiệp ít hơn trong tuần trước, cải thiện khiêm tốn nhất này đã bị lu mờ. Tại Châu Âu chỉ số PMI đo hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp đã giảm xuống 49,1 trong tháng này từ mức 51,5 của tháng 9.
Giá dầu thô kỳ hạn giảm 4,4%, mức mất giá lớn nhất trong 1 ngày trong 6 tuần, dầu thô kỳ hạn của Hoa Kỳ giảm hơn 6% đóng cửa thấp hơn 81 USD/thùng.
Không trú ẩn vào vàng
Hợp đồng bạc điểm chuẩn của New York mất giá lớn nhất 3,891 USD giao dịch ở mức 36,578 USD/ounce.
Vàng kỳ hạn, thường như nơi trú ẩn trong thời điểm thị trường không rõ ràng, đã giảm gần 5%. Vàng giao tháng 12 giao dịch thấp hơn 66,40 USD ở mức 1.741,70 USD/ounce.
Bảng giá hàng hóa lúc 1951 GMT
|
Hàng hóa
|
ĐVT
|
Giá
|
+/-
|
+/- (%)
|
+/- (% theo năm)
|
|
Dầu thô WTI
|
USD/thùng
|
80,14
|
-5,81
|
-6,7%
|
-12,3%
|
|
Dầu thô Brent
|
USD/thùng
|
105,21
|
-5,15
|
-4,7%
|
11,0%
|
|
Khí thiên nhiên
|
USD/gallon
|
3,705
|
-0,025
|
-0,7%
|
-15,9%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vàng giao ngay
|
USD/ounce
|
1741,70
|
-66,40
|
-3,7%
|
22,5%
|
|
Vàng kỳ hạn
|
USD/ounce
|
1731,99
|
-49,30
|
-2,8%
|
22,0%
|
|
Đồng Mỹ
|
US cent/lb
|
348,05
|
-27,30
|
-7,3%
|
-21,7%
|
|
Đồng LME
|
USD/tấn
|
7674,00
|
-626,00
|
-7,5%
|
-20,1%
|
|
Dollar
|
|
78,378
|
1,036
|
1,3%
|
-0,8%
|
|
CRB
|
|
307,240
|
-14,190
|
-4,4%
|
-7,7%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngô Mỹ
|
US cent/bushel
|
650,00
|
-35,75
|
-5,2%
|
3,3%
|
|
Đậu tương Mỹ
|
US cent/bushel
|
1283,00
|
-37,50
|
-2,8%
|
-7,9%
|
|
Lúa mì Mỹ
|
US cent/bushel
|
633,75
|
-33,00
|
-5,0%
|
-20,2%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cà phê Mỹ
|
US cent/lb
|
239,25
|
-12,70
|
-5,0%
|
-0,5%
|
|
Cacao Mỹ
|
USD/tấn
|
2680,00
|
-47,00
|
-1,7%
|
-11,7%
|
|
Đường Mỹ
|
US cent/lb
|
25,67
|
-1,16
|
-4,3%
|
-20,1%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bạc Mỹ
|
USD/ounce
|
36,538
|
-3,882
|
-9,6%
|
18,1%
|
|
Bạch kim Mỹ
|
USD/ounce
|
1710,60
|
-77,60
|
-4,3%
|
-3,8%
|
|
Palladium Mỹ
|
USD/ounce
|
662,30
|
-48,80
|
-6,9%
|
-17,6%
|
Reuters