Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng rau quả cả nước trong tháng 6/2007 đạt 26.468.222 USD, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả trong 6 tháng đầu năm 2008 lên 184.373.355 USD, tăng 17,6% so với cùng kỳ năm ngoái nhưng giảm 33,5% so với tháng 5/2008.
Phần lớn mặt hàng rau quả nước ta được xuất khẩu chủ yếu vào các nước như: Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản, Liên bang Nga…
|
Tên nước |
Kim ngạch xuất khẩu tháng 6/2008 (USD) |
Kim ngạch xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2008 (USD) |
|
Ấn Độ |
81.061 |
618.258 |
|
Anh |
230.595 |
1.947.027 |
|
Ba Lan |
62.400 |
449.042 |
|
Bỉ |
101.872 |
1.258.908 |
|
Tiểu Vương quốc Ả Rập thống nhất |
102.857 |
553.295 |
|
Campuchia |
120.298 |
1.076.873 |
|
Canada |
486.285 |
2.185.197 |
|
Đài Loan |
2.625.609 |
14.497.808 |
|
CHLB Đức |
628.300 |
3.230.950 |
|
Extônia |
298.684 |
822.233 |
|
Hà Lan |
1.109.791 |
7.156.684 |
|
Hàn Quốc |
1.335.795 |
6.226.713 |
|
Hồng Kông |
1.106.097 |
5.489.672 |
|
Hungary |
60.326 |
368.353 |
|
Indonesia |
334.268 |
11.063.771 |
|
Italia |
196.834 |
1.551.982 |
|
Látvia |
38.233 |
207.531 |
|
Malaysia |
522.631 |
2.944.096 |
|
Mỹ |
1.154.584 |
9.939.264 |
|
Na uy |
|
226.620 |
|
Liên Bang Nga |
4.676.102 |
22.137.930 |
|
Nhật Bản |
2.440.846 |
14.852.937 |
|
Ôxtrâylia |
472.418 |
1.610.898 |
|
Pháp |
317.564 |
2.567.390 |
|
CH Séc |
276.241 |
1.430.609 |
|
Singapore |
839.285 |
5.587.389 |
|
Tây Ban Nha |
59.782 |
211.952 |
|
Thái Lan |
158.377 |
4.686.965 |
|
Thuỵ Điển |
26.002 |
411.203 |
|
Thuỵ Sĩ |
95.769 |
484.823 |
|
Trung Quốc |
4.201.823 |
19.700.118 |
|
Ucraina |
192.560 |
997.991 |
|
Tổng |
26.468.222 |
184.373.355 |
(tổng hợp)
Nguồn:Vinanet