Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản cả nước 5 tháng đầu năm đạt 1,63 tỷ USD, tăng 18,41% so với cùng kỳ năm 2009; riêng tháng 5/2010 kim ngạch đạt 372,7 triệu USD, giảm nhẹ 0,21% so với tháng 4/2010 nhưng tăng 17,51% so với cùng kỳ năm 2009.
Tháng 5/2010 thị trường Nhật Bản đứng đầu về kim ngạch với 63,8 triệu USD, chiếm 17,1%; thị trường Hoa Kỳ đứng thứ 2 với 60 triệu USD, chiếm
16%; tiếp đến Hàn Quốc 28,4 triệu USD, chiếm 7,6%; Đức 15,2 triệu USD; Tây Ban Nha 13,9 triệu USD; Italia 12,9 triệu USD; Pháp 12 triệu USD; Trung Quốc 11,4 triệu USD; Nga 10,4 triệu USD; Australia 10,1 triệu USD.
Đa số các thị trường xuất khẩu thuỷ sản trong tháng 5 đều tăng kim ngạch so với tháng 4/2010; trong đó mức tăng trưởng mạnh nhất thuộc về thị trường Campuchia mặc dù kim ngạch chỉ đạt hơn 1 triệu USD, nhưng tăng tới 80,7% so với tháng 4/2010; tiếp đến thị trường Nga tăng 61,84%; Ai Cập tăng 51,07%; Tuy nhiên, xuất khẩu sang Thuỵ Điển và Ba Lan lại sụt giảm mạnh với mức giảm tương ứng là 61,68 và 61,34% so với tháng 4/2010.
Tính chung cả 5 tháng, kim ngạch xuất khẩu sang hầu hết các thị trường cũng đều tăng so với cùng kỳ, dẫn đầu về mức tăng trưởng là thị trường Nga tăng 352,38%; tiếp thị trường Indonesia (+124,08%); Pháp (+64,67%); Séc (+46%); Đài Loan (+40,07%); Ngược lại, vẫn có một vài thị trường sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ như: Campuchia (-41,73%); Ucraina (-16,53%); Thái Lan (-12,25%); Canada (-6,62%); Đức (-4,4%); Hy Lạp (-1,07%); Ai Cập (-0,63%).
Thị trường xuất khẩu thuỷ sản 5 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
Tháng 5/2010
|
5 tháng /2010
|
% tăng, giảm T5/2010 so với T4/2010
|
% tăng, giảm T5/2010 so với T5/2009
|
% tăng, giảm 5T/2010 so với 5T/2009
|
|
Tổng cộng
|
372.688.389
|
1.626.343.221
|
-0,21
|
+17,51
|
+18,41
|
|
Nhật Bản
|
63.774.601
|
288.994.460
|
-9,37
|
+16,69
|
+17,65
|
|
Hoa Kỳ
|
59.617.260
|
258.104.429
|
-10,08
|
+7,03
|
+12,88
|
|
Hàn Quốc
|
28.405.320
|
122.650.971
|
+4,23
|
+31,19
|
+22,10
|
|
Đức
|
15.248.592
|
72.401.965
|
-0,11
|
-0,71
|
-4,40
|
|
Tây Ban Nha
|
13.890.891
|
65.181.567
|
-13,10
|
+10,51
|
+2,48
|
|
Italia
|
12.872.886
|
46.570.417
|
+6,69
|
+34,54
|
+12,26
|
|
Pháp
|
12.388.165
|
42.253.847
|
+17,55
|
+74,04
|
+64,67
|
|
Trung Quốc
|
11.403.533
|
49.971.915
|
+19,15
|
+44,34
|
+31,44
|
|
Nga
|
10.384.521
|
28.881.724
|
+61,84
|
+62,69
|
+352,38
|
|
Australia
|
10.110.476
|
47.421.690
|
+13,32
|
+7,96
|
+20,67
|
|
Đài Loan
|
9.024.200
|
35.217.777
|
+2,61
|
+22,08
|
+40,07
|
|
Hà Lan
|
8.990.944
|
43.644.916
|
-13,15
|
-11,69
|
+16,59
|
|
Anh
|
7.677.768
|
30.452.930
|
+4,27
|
+23,60
|
+31,46
|
|
Canada
|
7.135.135
|
28.600.342
|
-2,29
|
-11,26
|
-6,62
|
|
Ai Cập
|
6.932.064
|
19.108.189
|
+51,07
|
+87,23
|
-0,63
|
|
Hồng kông
|
6.697.871
|
31.421.373
|
-4,19
|
+0,92
|
+1,10
|
|
Bỉ
|
6.405.640
|
37.279.298
|
-29,35
|
-17,99
|
+15,92
|
|
Singapore
|
6.040.076
|
26.612.635
|
+15,94
|
+49,34
|
+27,21
|
|
Mexico
|
5.774.563
|
31.386.175
|
+14,85
|
-0,34
|
+35,84
|
|
Thái Lan
|
5.623.070
|
22.462.430
|
+17,85
|
+36,39
|
-12,25
|
|
Thuỵ Sĩ
|
5.601.762
|
18.966.930
|
+18,83
|
+42,21
|
+25,80
|
|
Ả Rập Xê út
|
5.016.953
|
20.395.346
|
+11,33
|
+1,49
|
+57,82
|
|
Ucraina
|
3.681.772
|
26.547.447
|
-11,59
|
-56,55
|
-16,53
|
|
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
|
3.678.391
|
15.036.889
|
+3,10
|
+128,51
|
+30,29
|
|
Bồ Đào Nha
|
3.514.387
|
14.098.999
|
+15,18
|
+27,10
|
+8,66
|
|
Malaysia
|
2.540.310
|
12.243.975
|
-5,78
|
-9,98
|
+0,49
|
|
Đan Mạch
|
1.994.201
|
7.875.428
|
+24,02
|
+4,14
|
+22,75
|
|
Philippines
|
1.132.700
|
6.699.385
|
-31,17
|
-13,12
|
+23,56
|
|
Campuchia
|
1.042.086
|
3.615.885
|
+80,69
|
-26,41
|
-41,73
|
|
Ba Lan
|
1.004.760
|
18.167.846
|
-61,34
|
-68,60
|
+38,41
|
|
Hy Lạp
|
925.425
|
4.888.351
|
-16,50
|
+10,77
|
-1,07
|
|
Séc
|
712.047
|
4.215.827
|
+16,33
|
+40,69
|
+46,00
|
|
Indonesia
|
633.536
|
5.242.018
|
-31,26
|
+7,90
|
+124,08
|
|
Thuỵ Điển
|
501.417
|
5.668.193
|
-61,68
|
-52,68
|
+5,19
|
(vinanet-ThuyChung)
Nguồn:Vinanet