menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản sang các thị trường 5 tháng đầu năm 2010

17:29 29/06/2010

Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản cả nước 5 tháng đầu năm đạt 1,63 tỷ USD, tăng 18,41% so với cùng kỳ năm 2009; riêng tháng 5/2010 kim ngạch đạt 372,7 triệu USD, giảm nhẹ 0,21% so với tháng 4/2010 nhưng tăng 17,51% so với cùng kỳ năm 2009.
Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản cả nước 5 tháng đầu năm đạt 1,63 tỷ USD, tăng 18,41% so với cùng kỳ năm 2009; riêng tháng 5/2010 kim ngạch đạt 372,7 triệu USD, giảm nhẹ 0,21% so với tháng 4/2010 nhưng tăng 17,51% so với cùng kỳ năm 2009.
Tháng 5/2010 thị trường Nhật Bản đứng đầu về kim ngạch với 63,8 triệu USD, chiếm 17,1%; thị trường Hoa Kỳ đứng thứ 2 với 60 triệu USD, chiếm
16%; tiếp đến Hàn Quốc 28,4 triệu USD, chiếm 7,6%; Đức 15,2 triệu USD; Tây Ban Nha 13,9 triệu USD; Italia 12,9 triệu USD; Pháp 12 triệu USD; Trung Quốc 11,4 triệu USD; Nga 10,4 triệu USD; Australia 10,1 triệu USD.
Đa số các thị trường xuất khẩu thuỷ sản trong tháng 5 đều tăng kim ngạch so với tháng 4/2010; trong đó mức tăng trưởng mạnh nhất thuộc về thị trường Campuchia mặc dù kim ngạch chỉ đạt hơn 1 triệu USD, nhưng tăng tới 80,7% so với tháng 4/2010; tiếp đến thị trường Nga tăng 61,84%; Ai Cập tăng 51,07%; Tuy nhiên, xuất khẩu sang Thuỵ Điển và Ba Lan lại sụt giảm mạnh với mức giảm tương ứng là 61,68 và 61,34% so với tháng 4/2010.
Tính chung cả 5 tháng, kim ngạch xuất khẩu sang hầu hết các thị trường cũng đều tăng so với cùng kỳ, dẫn đầu về mức tăng trưởng là thị trường Nga tăng 352,38%; tiếp thị trường Indonesia (+124,08%); Pháp (+64,67%); Séc (+46%); Đài Loan (+40,07%); Ngược lại, vẫn có một vài thị trường sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ như: Campuchia (-41,73%); Ucraina (-16,53%); Thái Lan (-12,25%); Canada (-6,62%); Đức (-4,4%); Hy Lạp (-1,07%); Ai Cập (-0,63%).
 
Thị trường xuất khẩu thuỷ sản 5 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
 
Thị trường
 
Tháng 5/2010
 
5 tháng /2010
% tăng, giảm T5/2010 so với T4/2010
% tăng, giảm T5/2010 so với T5/2009
% tăng, giảm 5T/2010 so với 5T/2009
Tổng cộng
372.688.389
1.626.343.221
-0,21
+17,51
+18,41
Nhật Bản
63.774.601
288.994.460
-9,37
+16,69
+17,65
Hoa Kỳ
59.617.260
258.104.429
-10,08
+7,03
+12,88
Hàn Quốc
28.405.320
122.650.971
+4,23
+31,19
+22,10
Đức
15.248.592
72.401.965
-0,11
-0,71
-4,40
Tây Ban Nha
13.890.891
65.181.567
-13,10
+10,51
+2,48
Italia
12.872.886
46.570.417
+6,69
+34,54
+12,26
Pháp
12.388.165
42.253.847
+17,55
+74,04
+64,67
Trung Quốc
11.403.533
49.971.915
+19,15
+44,34
+31,44
Nga
10.384.521
28.881.724
+61,84
+62,69
+352,38
Australia
10.110.476
47.421.690
+13,32
+7,96
+20,67
Đài Loan
9.024.200
35.217.777
+2,61
+22,08
+40,07
Hà Lan
8.990.944
43.644.916
-13,15
-11,69
+16,59
Anh
7.677.768
30.452.930
+4,27
+23,60
+31,46
Canada
7.135.135
28.600.342
-2,29
-11,26
-6,62
Ai Cập
6.932.064
19.108.189
+51,07
+87,23
-0,63
Hồng kông
6.697.871
31.421.373
-4,19
+0,92
+1,10
Bỉ
6.405.640
37.279.298
-29,35
-17,99
+15,92
Singapore
6.040.076
26.612.635
+15,94
+49,34
+27,21
Mexico
5.774.563
31.386.175
+14,85
-0,34
+35,84
Thái Lan
5.623.070
22.462.430
+17,85
+36,39
-12,25
Thuỵ Sĩ
5.601.762
18.966.930
+18,83
+42,21
+25,80
Ả Rập Xê út
5.016.953
20.395.346
+11,33
+1,49
+57,82
Ucraina
3.681.772
26.547.447
-11,59
-56,55
-16,53
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
3.678.391
15.036.889
+3,10
+128,51
+30,29
Bồ Đào Nha
3.514.387
14.098.999
+15,18
+27,10
+8,66
Malaysia
2.540.310
12.243.975
-5,78
-9,98
+0,49
Đan Mạch
1.994.201
7.875.428
+24,02
+4,14
+22,75
Philippines
1.132.700
6.699.385
-31,17
-13,12
+23,56
Campuchia
1.042.086
3.615.885
+80,69
-26,41
-41,73
Ba Lan
1.004.760
18.167.846
-61,34
-68,60
+38,41
Hy Lạp
925.425
4.888.351
-16,50
+10,77
-1,07
Séc
712.047
4.215.827
+16,33
+40,69
+46,00
Indonesia
633.536
5.242.018
-31,26
+7,90
+124,08
Thuỵ Điển
501.417
5.668.193
-61,68
-52,68
+5,19
 
(vinanet-ThuyChung)

Nguồn:Vinanet