Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ôxtrâylia tháng 2/2011 đạt 135,6 triệu USD, giảm 25% so với tháng trước nhưng tăng 93,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ôxtrâylia 2 tháng đầu năm 2011 đạt 311,7 triệu USD, tăng 116,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.
Lúa mì dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ôxtrâylia 2 tháng đầu năm 2011 đạt 96,6 triệu USD, tăng 166,8% so với cùng kỳ, chiếm 31% trong tổng kim ngạch.
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm tuy là mặt hàng đứng thứ 2/18 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ôxtrâylia 2 tháng đầu năm 2011 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc đạt 88,3 triệu USD, tăng 8.988,7% so với cùng kỳ, chiếm 28,3% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Ôxtrâylia 2 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Sắt thép các loại đạt 11,6 triệu USD, tăng 338% so với cùng kỳ, chiếm 3,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là chất dẻo nguyên liệu đạt 1,7 triệu USD, tăng 235,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; lúa mì đạt 96,6 triệu USD, tăng 166,8% so với cùng kỳ; sau cùng là sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 1 triệu USD, tăng 150,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Ôxtrâylia 2 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Gỗ và sản phẩm gỗ đạt 419 nghìn USD, giảm 57,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm hoá chất đạt 2,5 triệu USD, giảm 28,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sữa và sản phẩm sữa đạt 2,9 triệu USD, giảm 10,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ôxtrâylia 2 tháng đầu năm 2011.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 2T/2010 (USD)
|
Kim ngạch NK 2T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
144.182.526
|
311.661.748
|
+ 116,2
|
|
Lúa mì
|
36.193.732
|
96.576.334
|
+ 166,8
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
971.902
|
88.332.942
|
+ 8.988,7
|
|
Kim loại thường khác
|
55.380.685
|
61.580.767
|
+ 11,2
|
|
Sắt thép các loại
|
2.643.156
|
11.576.297
|
+ 338
|
|
Dược phẩm
|
3.829.611
|
4.618.346
|
+ 20,6
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
3.773.136
|
4.246.562
|
+ 12,5
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
1.940.181
|
4.076.115
|
+ 110
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
3.015.793
|
2.949.494
|
- 2,2
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
3.222.140
|
2.888.093
|
- 10,4
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
3.441.084
|
2.463.959
|
- 28,4
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
499.011
|
1.673.342
|
+ 235,3
|
|
Hoá chất
|
1.002.570
|
1.196.866
|
+ 19,4
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
407.130
|
1.018.260
|
+ 150,1
|
|
Hàng rau quả
|
651.623
|
922.324
|
+ 41,5
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
994.702
|
419.194
|
- 57,9
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
336.719
|
399.807
|
+ 18,7
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
167.612
|
209.023
|
+ 24,7
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
54.000
|
|
|
Nguồn:Vinanet