Theo số liệu Hải quan Nga, nhập khẩu đường thô của nước này trong 7 tháng đầu năm nay giảm 29% so với cùng kỳ năm ngoái xuống còn 1,14 triệu tấn.
Nhập khẩu đường trắng trong thời gian này đạt 63.900 tấn, tăng 81% so với so với cùng kỳ năm trước.
Dưới đây là số liệu nhập khẩu hàng hoá mềm của Nga trong 7 tháng đầu năm nay:
|
|
|
Năm 2009 |
Năm 2008 |
|
|
|
Tấn |
Triệu USD |
Tấn |
Triệu USD |
|
Đường thô |
|
1.140.500 |
435,8 |
1.606.600 |
620,5 |
|
|
Non-CIS |
1.140.500 |
435,8 |
1.606.600 |
620,5 |
|
|
CIS |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
Đường trắng |
|
63.900 |
31,9 |
35.400 |
15,6 |
|
|
Non-CIS |
30.700 |
15,0 |
35.400 |
15,6 |
|
|
CIS |
33.200 |
16,9 |
0 |
0 |
|
Cà phê *** |
|
47.800 |
130,1 |
40.700 |
131,2 |
|
|
Non-CIS |
47.600 |
129,3 |
40.300 |
130,0 |
|
|
CIS |
200 |
0,8 |
300 |
1,2 |
|
Chè |
|
95.500 |
251,1 |
105.000 |
290,5 |
|
|
Non-CIS |
94.200 |
248,6 |
104.000 |
288,7 |
|
|
CIS |
1.300 |
2,5 |
1.000 |
1,9 |
|
Ca cao hạt |
|
22.600 |
64,0 |
28.900 |
68,9 |
|
|
Non-CIS |
22.600 |
64,0 |
28.900 |
68,9 |
|
|
CIS |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
Sản phẩm ca cao |
|
54.700 |
170,1 |
66.500 |
235,7 |
|
|
Non-CIS |
13.600 |
64,9 |
21.800 |
96,9 |
|
|
CIS |
41.100 |
105,2 |
44.700 |
138,8 |
CIS - Khối thịnh vượng chung thuộc Cộng đồng các quốc gia độc lập bao gồm 11 nước thuộc Liên xô cũ.
Non-CIS: Các nước không thuộc Cộng đồng các quốc gia độc lập
*** cà phê: số liệu không bao gồm cà phê hoà tan
Nguồn:Vinanet