menu search
Đóng menu
Đóng

Thị trường cung cấp gas cho Việt Nam 4 tháng đầu năm 2011

16:01 17/06/2011
Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, 4 tháng đầu năm 2011 nhập khẩu gas về Việt Nam trị giá 250,33 triệu USD, tăng 79,22% so với cùng kỳ năm 2010; trong đó kim ngạch nhập khẩu của riêng tháng 4 đạt 103,78 triệu USD, tăng 28,19% so với tháng 3/2011.

Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, 4 tháng đầu năm 2011 nhập khẩu gas về Việt Nam trị giá 250,33 triệu USD, tăng 79,22% so với cùng kỳ năm 2010; trong đó kim ngạch nhập khẩu của riêng tháng 4 đạt 103,78 triệu USD, tăng 28,19% so với tháng 3/2011.

Thị trường lớn nhất cung cấp gas cho Việt Nam 4 tháng đầu năm là Trung Quốc đạt 94,18 triệu USD, chiếm 37,62% trong tổng kim ngạch, tăng 79,22% so với cùng kỳ năm ngoái; riêng tháng 4 nhập khẩu 25,6 triệu USD từ Trung Quốc, giảm 4,15% so với tháng trước.

Thị trường lớn thứ 2 là Australia với 66,94 triệu USD, chiếm 26,74% tổng kim ngạch, tăng cực mạnh 730,44% so với cùng kỳ; riêng tháng 4 đạt 29,43 triệu USD, giảm 21,54% so với T3/2011.

Kim ngạch nhập khẩu từ thị trường U.A.E đứng thứ 3 với 20,87 triệu USD, chiếm 8,34% tổng kim ngạch, tăng 378,1% so với cùng kỳ (tháng 4 không tham gia nhập khẩu gas từ thị trường này).

Tiếp sau đó là thị trường Cô Oét tuy là thị trường mới so với 4 tháng đầu năm ngoái nhưng kim ngạch cũng đạt tương đối cao với 16,48 triêu USD trong 4 tháng - đứng thứ 4 thị trường.

Ngoài ra, còn có 5 thị trường cung cấp sản phẩm gas cho Việt Nam nhưng kim ngạch nhỏ dưới 3,5 triệu USD trong 4 tháng, đó là: Malaysia (3,27 triệu USD, giảm 88,68%); Singapore (2,42 triệu USD, giảm 58,93%); Thái Lan (1,56 triệu USD, giảm 90,12%); Đài Loan là thị trường mới với 1,19 triệu USD; Hàn Quốc (0,5 triệu USD, tăng 68,28%).

Thị trường cung cấp gas cho Việt nam 4 tháng đầu năm 2011

ĐVT: USD

 

Thị trường

 

 

T4/2011

 

 

4T/2011

% tăng, giảm T4/2011 so với T3/2011

% tăng, giảm 4T/2011 so với 4T/2010

Tổng cộng

103.784.421

250.333.324

+28,19

+79,22

Trung Quốc

25.599.542

94.178.304

-4,15

+65,49

Australia

29.429.927

66.941.700

-21,54

+730,44

Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất

0

20.871.095

*

+378,05

Cô Oét

0

16.476.769

*

*

Malaysia

1.810.367

3.271.417

*

-88,68

Singapore

2.418.584

2.418.584

*

-58,93

Thái Lan

1.561.347

1.561.347

*

-90,12

Đài Loan

0

1.190.880

*

*

Hàn Quốc

37.939

499.360

-86,01

+68,28

(Vinanet-ThuyChung)

 

Nguồn:Vinanet