Nếu như 8 tháng đầu năm 2010, Trung Quốc là thị trường chính cung cấp mặt hàng này cho Việt Nam, thì nay sang 10 tháng đầu năm Trung Quốc tiếp tục giữ vị trí hàng đầu về kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ kim loại thường của Việt Nam. 10 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã nhập 65,4 triệu USD, chiếm 25,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng, tăng 74,45% so với cùng kỳ, trong đó tháng 10 nhập khẩu sản phẩm từ kim loại thường từ thị trường Trung Quốc là 6,5 triệu USD.
Đứng thứ hai sau thị trường Trung Quốc là Nhật Bản với kim ngạch nhập trong tháng là 6,8 triệu USD, tính chung 10 tháng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm kim ngạch thường từ thị trường này là 50,1 triệu USD, tăng 75,17% so với cùng kỳ.
Được biết, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm kim loại thường tháng 10 giảm 10,3% so với tháng 9, đạt 26,2 triệu USD, tính chung 10 tháng năm 2010 nhập khẩu sản phẩm từ kim loại thường đạt 256,6 triệu USD, tăng 66,63% so với cùng kỳ năm 2009.
Nhìn chung, 10 tháng đầu năm 2010, nhập khẩu mặt hàng này đều tăng trưởng về kim ngạch hầu hết ở khắp các thị trường, duy chỉ có 1 thị trường giảm đó là Hoa kỳ với kim ngạch trong tháng là 291,6 nghìn USD, tính chung 10 tháng đã nhập sản phẩm từ này từ thị trường Hoa Kỳ là 2,5 triệu USD, giảm 12,079% so với 10 tháng năm 2009.
Đáng chú ý, tuy đứng cuối cùng về bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này trong 10 tháng đầu năm, nhưng nhập khẩu mặt hàng này từ thị trường Philippin lại có sự tăng trưởng cao nhất (tăng 401,89%) so với 10 tháng năm 2009, với 344,6 nghìn USD.
Thị trường nhập khẩu sản phẩm kim loại thường 10 tháng năm 2010
ĐVT: USD
|
|
T10/2010
|
10T/2010
|
10T/2009
|
Tăng giảm KN 10T/2010 so 10T/2009 (%)
|
|
Kim ngạch
|
26.225.246
|
256.657.868
|
154.029.617
|
+66,63
|
|
Trung Quốc
|
6.596.872
|
65.463.857
|
37.526.732
|
+74,45
|
|
Nhật Bản
|
6.872.700
|
50.105.146
|
28.602.997
|
+75,17
|
|
Indonesia
|
4.183.865
|
40.825.181
|
13.402.853
|
+204,60
|
|
Hàn quốc
|
1.652.455
|
29.388.341
|
23.579.080
|
+24,64
|
|
Đài Loan
|
2.640.422
|
27.038.144
|
20.882.468
|
+29,48
|
|
Thái Lan
|
1.938.997
|
15.636.418
|
8.696.713
|
+79,80
|
|
Malaixia
|
473.692
|
5.748.138
|
4.307.198
|
+33,45
|
|
Hoa Kỳ
|
291.612
|
2.587.421
|
2.942.491
|
-12,07
|
|
Philippine
|
76.140
|
334.615
|
66.671
|
+401,89
|
(Ng.Hương)
Nguồn:Vinanet