menu search
Đóng menu
Đóng

Thị trường nhập khẩu sản phẩm từ sắt thép 4 tháng năm 2010

12:46 01/07/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ sắt thép trong 4 tháng đầu năm đạt 454,2 triệu USD chiếm 1,86% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước, tăng 14,79% so với cùng kỳ năm ngoái.
 
 
Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ sắt thép trong 4 tháng đầu năm đạt 454,2 triệu USD chiếm 1,86% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước, tăng 14,79% so với cùng kỳ năm ngoái.
Nhật Bản là thị trường chính mà Việt Nam nhập khẩu mặt hàng này trong 4 tháng đầu năm với kim ngạch đạt 113,2 triệu USD, chiếm 24,9% kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này, tăng 51,80% so với cùng kỳ.
Tuy có vị trí địa lý thuận lợi, nhưng thị trường Trung Quốc đứng thứ hai về nhập khẩu mặt hàng này của Việt Nam sau Nhật Bản, đạt kim ngạch 109,1 triệu USD, chiếm 24% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này giảm 0,67% so với cùng kỳ.
Đáng chú ý, 4 tháng đầu năm 2010, Việt Nam nhập khẩu sản phẩm từ sắt thép từ thị trường Áo tăng trưởng mạnh. Tuy không đứng nhất nhì về kim ngạch trong bảng xếp hạng, nhưng nếu so với cùng kỳ năm 2009 thì nhập khẩu sản phẩm từ sắt thép của Việt Nam từ thị trường này tăng cao nhất (tăng 529,75%) đạt 627,3 triệu USD.
Bên cạnh những thị trường có kim ngạch tăng trưởng, còn có những thị trường giảm về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009 như: Xingapo giảm 23,55% đạt trên 10 triệu USD; Indonesia giảm 39,97% đạt 4,7 triệu USD; Nga giảm 72,61% đạt trên 4 triệu USD; Pháp giảm 41,95% đạt 3,1 triệu USD; Đan Mạch giảm 57,66% đạt trên 2 triệu USD….
Thống kê thị trường nhập khẩu sản phẩm từ sắt thép 4 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
Thị trường
4 tháng/2010
 
4 tháng/2009
 
So sánh với cùng kỳ (%)
Tổng KN
454.233.136
395.713.549
+14,79
Nhật Bản
113.234.265
74.595.693
+51,80
Trung Quốc
109.151.876
109.887.525
-0,67
Hàn Quốc
52.501.972
46.296.848
+13,40
Đài Loan
31.585.823
26.420.279
+19,55
Hoa Kỳ
23.674.095
19.251.557
+22,97
Thái Lan
23.450.285
17.993.489
+30,33
Malaixia
16.940.468
11.439.211
+48,09
Italia
11.004.313
2.652.606
+314,85
Xingapo
10.013.549
13.097.601
-23,55
Đức
6.155.259
4.963.373
+24,01
Indonesia
4.734.782
7.887.359
-39,97
Anh
4.612.814
2.104.981
+119,14
An Độ
4.540.646
2.335.087
+94,45
Nga
4.096.272
14.955.705
-72,61
Hà Lan
3.652.110
3.219.458
+13,44
Pháp
3.137.274
5.404.741
-41,95
Bỉ
2.701.433
2.265.235
+19,26
Đan Mạch
2.042.570
4.823.984
-57,66
Canada
2.018.347
3.081.652
-34,50
Thụy Sỹ
1.607.438
724.485
+121,87
Hong Kong
1.406.524
1.191.680
+18,03
Tây Ban Nha
1.296.106
539.474
+140,25
Oxtraylia
987.589
1.756.731
-43,78
Nauy
894.206
833.397
+7,30
Áo
627.309
99.613
+529,75
Ucraina
609.940
8.303.079
-92,65
Ba Lan
477.058
312.608
+52,61
Achentina
132.147
235.944
-43,99
Thụy Điển
71.895
809.527
-91,12

(Lan Hương)

 

Nguồn:Vinanet