menu search
Đóng menu
Đóng

Thuế đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí

14:16 31/03/2009
Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 32/2009/TT-BTC ngày 19/2/2009 quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí.
1. Xác định giá tính thuế dầu thô:
Thông tư 32 nêu trên bổ sung hướng dẫn giá tính thuế đối với dầu thô trong trường hợp dầu thô không được bán theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng như sau:
Giá tính thuế là giá bán trung bình cộng của dầu thô cùng loại trên thị trường quốc tế của 3 tuần liên tục: tuần trước, tuần bán và tuần tiếp theo tuần bán dầu thô. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan thuế các thông tin về thành phần, chất lượng của dầu thô đang khai thác. Khi cần thiết, cơ quan quản lý thuế tham khảo giá bán trên thị trường Mỹ, Anh hay Singapore, hoặc tham khảo ý kiến của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc xác định giá dầu thô đang khai thác của người nộp thuế.
2. Thuế tài nguyên:
- Thuế suất thuế tài nguyên: Thuế suất tài nguyên đối với dầu thô được sửa đổi và thực hiện theo Biểu thuế tài nguyên quy định tại Điều 7 Nghị định 05/2009/NĐ-CP ngày 19/1/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên.
- Thời hạn nộp thuế tài nguyên tạm tính:
+ Đối với dầu thô: chậm nhất là 35 ngày kể từ ngày xuất hoá đơn (đối với dầu thô bán tại thị trường nội địa) hoặc ngày cơ quan Hải quan xác nhận dầu thô XK;
+ Đối với khí thiên nhiên: chậm nhất là ngày thứ 20 hàng tháng.
- Kỳ tính thuế tài nguyên: là theo năm dương lịch
3. Thuế XK, thuế NK:
- Thuế XK: thủ tục khai, nộp thuế XK đối với dầu thô, khí thiên nhiên XK thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế XK, thuế NK và quản lý thuế.
Thời hạn nộp thuế XK dầu thô chậm nhất là ngày thứ 35 kể từ ngày cơ quan Hải quan xác nhận dầu thô XK.
- Miễn thuế NK: Thực hiện theo quy định của Luật thuế XK, thuế NK và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
4. Thuế giá trị gia tăng (GTGT):
Thực hiện theo quy định của Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
5. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
- Các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: Người nộp thuế được trừ vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (trừ các khoản chi nêu tại khoản chi phí không được trừ) nếu đáp ứng đủ các điều kiện:
+ Khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu thô, khí thiên nhiên nhưng không vượt quá số chi phí được xác định bằng doanh thu bán dầu thô, khí thiên nhiên nhân (x) tỉ lệ chi phí thu hồi thoả thuận tại hợp đồng dầu khí. Trường hợp tại hợp đồng dầu khí không có thoả thuận về tỉ lệ thu hồi chi phí thì tỉ lệ ch i phí thu hồi để làm căn cứ xác định chi phí được trừ là 35%;
+ Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
+ Chi phí được phép thu hồi vượt quá tỉ lệ thoả thuận tại hợp đồng dầu khí. Trường hợp tại hợp đồng dầu khí không có thoả thuận về tỉ lệ thu hồi chi phí thì tỉ lệ chi phí thu hồi để làm căn cứ xác định chi phí không được trừ là 35%;
+ Chi phí không được tính là chi phí thu hồi theo quy định của hợp đồng dầu khí;
+ Chi phí khác không được tính là chi phí được trừ theo quy định của pháp luật về thuế TNDN hiện hành.
Trường hợp theo thoả thuận tại hợp đồng dầu khí, từng nhà thầu trực tiếp chi trả chi phí mua hàng hoá, dịch vụ liên quan đến hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, bán dầu thô, khí thiên nhiên thì chi phí này sẽ chuyển cho người nộp thuế để tính là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bằng cách từng nhà thầu sẽ xuất hoá đơn GTGT gồm giá trị chi phí và thuế GTGT (nếu có)
- Thu nhập khác trong kỳ tính thuế:
Thông tư 32 không liệt kê các khoản thu nhập khác trong kỳ tính thuế mà dẫn chiếu thực hiện theo quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Nguồn:Hải quan Việt Nam