menu search
Đóng menu
Đóng

Tình hình nhập khẩu hàng hóa tháng 9, 9 tháng năm 2011

11:22 13/10/2011

Theo TCTK, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu tháng 9/2011 ước tính đạt 9,3 tỷ USD, giảm 3,6% so với tháng trước và tăng 31% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung chín tháng năm 2011, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu đạt 76,9 tỷ USD, tăng 26,9% so với cùng kỳ năm 2010,...
 
 

Theo TCTK, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu tháng 9/2011 ước tính đạt 9,3 tỷ USD, giảm 3,6% so với tháng trước và tăng 31% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung chín tháng năm 2011, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu đạt 76,9 tỷ USD, tăng 26,9% so với cùng kỳ năm 2010, bao gồm: Khu vực kinh tế trong nước đạt 42,6 tỷ USD, tăng 24,4%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 34,2 tỷ USD, tăng 30,2%.

Trong chín tháng năm nay, kim ngạch nhập khẩu nhiều mặt hàng tăng so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng đạt 11,2 tỷ USD, tăng 13,3%; xăng dầu đạt 7,7 tỷ USD, tăng 59,6%; vải đạt 5 tỷ USD, tăng 31%; sắt thép đạt 4,7 tỷ USD, tăng 7,8%; điện tử, máy tính và linh kiện đạt 4,7 tỷ USD, tăng 30,4%; chất dẻo đạt 3,5 tỷ USD, tăng 29,2%; nguyên phụ liệu dệt, may, giày dép đạt 2,2 tỷ USD, tăng 14,8%; hóa chất đạt 2 tỷ USD, tăng 33%; ôtô đạt 2,4 tỷ USD, tăng 13,9% (trong đó ôtô nguyên chiếc đạt 840 triệu USD, tăng 22,1%). Đơn giá nhập khẩu bình quân trên thị trường của đa số các mặt chủ yếu tăng là một trong những nguyên nhân đẩy kim ngạch hàng hóa nhập khẩu tăng như: Giá xăng dầu tăng 48%; giá khí đốt hoá lỏng tăng 20%; giá phân bón tăng 25%; giá cao su tăng 27%; giá sợi dệt tăng 32%. Nếu loại trừ yếu tố tăng giá thì kim ngạch hàng hóa nhập khẩu chín tháng năm nay tăng 9,4% so với cùng kỳ năm 2010.

Trong cơ cấu hàng hóa nhập khẩu chín tháng năm 2011, máy móc thiết bị chiếm 27,3%; nhóm nguyên nhiên vật liệu chiếm 63,3%; nhập khẩu hàng tiêu dùng chiếm 7,7%; vàng chiếm 1,7%.

Về thị trường hàng hóa nhập khẩu, Trung Quốc vẫn tiếp tục là thị trường cung cấp hàng lớn nhất cho Việt Nam với kim ngạch tám tháng năm 2011 là 15,2 tỷ USD, tăng 21,7% so với cùng kỳ năm 2010; tiếp đến là ASEAN 13,7 tỷ USD, tăng 32,5%; Hàn Quốc 8,1 tỷ USD, tăng 38,4%; Nhật Bản 6,6 tỷ USD, tăng gần 18%; EU 4,7 tỷ USD, tăng 17,5%; Hoa Kỳ 2,9 tỷ USD tăng 22,8%.

Nhập siêu hàng hóa tháng 9/2011 ước tính đạt 1 tỷ USD, bằng 12% kim ngạch hàng hóa xuất khẩu. Nhập siêu chín tháng năm 2011 ước tính 6,9 tỷ USD, bằng 9,8% kim ngạch hàng hóa xuất khẩu. Nếu loại trừ yếu tố vàng thì nhập siêu hàng hóa chín tháng năm nay ước tính 7,7 tỷ USD, bằng 11,4% tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu.

Ước tính nhập khẩu tháng 9, 9 tháng năm 2011

ĐVT: Lượng: 1000 tấn; Trị giá: triệu USD

 

Ước tính tháng 9 năm 2011

Ước tính 9 tháng năm 2011

% tăng, giảm 2011 so với 2010

 

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Tổng trị giá

 

9300

 

76870

 

26,9

 

 

 

 

 

 

0,0

Khu vực KT trong nước

 

5100

 

42639

 

24,4

Khu vực có vốn ĐTTTNN

 

4200

 

34230

 

30,2

 Mặt hàng chủ yếu

 

 

 

 

 

 

Thủy sản

 

45

 

357

 

49,0

Sữa và sản phẩm sữa

 

70

 

660

 

21,0

Rau quả

 

20

 

198

 

-6,6

Lúa mỳ

150

46

1746

594

9,7

53,1

Dầu mỡ động thực vật

 

65

 

680

 

50,2

Thức ăn gia súc và NPL

 

180

 

1741

 

2,8

Xăng dầu

950

950

8369

7701

7,7

59,6

Khí đốt hóa lỏng

70

63

620

571

28,5

62,4

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

 

65

 

601

 

11,5

Hóa chất

 

200

 

1961

 

33,0

Sản phẩm hoá chất

 

200

 

1769

 

21,5

Tân dược

 

130

 

1105

 

18,6

Phân bón

300

125

2867

1160

30,5

63,4

Thuốc trừ sâu

 

50

 

461

 

23,6

Chất dẻo

210

420

1855

3511

5,9

29,2

Sản phẩm chất dẻo

 

140

 

1204

 

17,9

Cao su

35

120

279

739

30,8

66,1

Gỗ và NPL gỗ

 

130

 

1001

 

20,1

Giấy các loại

80

80

767

774

11,6

21,2

Bông

15

45

232

805

-16,5

64,1

Sợi dệt

50

117

451

1160

9,9

45,1

Vải

 

540

 

5024

 

31,0

Nguyên PL dệt, may, giày dép

 

235

 

2187

 

14,8

Sắt thép

550

520

5367

4690

-14,7

7,8

Kim loại thường khác

50

200

480

2010

0,5

9,8

Điện tử, máy tính và LK

 

650

 

4667

 

30,4

Ô tô

 

260

 

2376

 

13,9

 Tđ: Nguyên chiếc (nghìn chiếc)

3

60

44

840

20,3

22,1

Xe máy

 

117

 

846

 

29,8

 Tđ: Nguyên chiếc (nghìn chiếc)

5

7

55

75

-23,8

-19,6

Phương tiện vận tải khác và PT

 

100

 

608

 

-21,7

Máy móc, thiết bị, DC, PT khác

 

1350

 

11164

 

13,3

 

Nguồn:Vinanet