menu search
Đóng menu
Đóng

Tình hình sản xuất và xuất khẩu cà phê từ 1982- 2007

09:20 10/07/2008
Ngành cà phê Việt Nam trong 26 năm qua, kể từ sau năm 1975 đã có những bước phát triển vượt bậc với tốc độ kỷ lục so với nhiều nước trồng cà phê khác trên thế giới. Hiện Việt Nam đã có diện tích khoảng 500.000 ha với lượng cà phê xuất khẩu hàng năm khoảng 850.000 tấn. Cà phê Việt Nam được xuất khẩu sang 70 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Từ năm 2004, giá cà phê bắt đầu được cải thiện và tăng lên cao vào các năm 2006, 2007, tuy còn thấp nhiều so với giá cà phê các năm 1995-1998, nhưng với người trồng cà phê thì mức giá hiện nay đã có sức hấp dẫn đáng kể. Cà phê được bán với giá từ 25-30 triệu đồng Việt Nam/1 tấn. Và có lúc lên trên 30 triệu đồng/tấn.
 
Tỉnh Lâm Đồng diện tích cà phê vụ 2007/2008 đạt 128.272 ha so với vụ trước 2006/2007, tăng 8,4%. Ước tính vụ 2008/2009 diện tích cà phê tỉnh Lâm Đồng sẽ đạt 131.590 ha, so với vụ trước tăng gần 3%. Dự kiến đến năm 2010 diện tích cà phê tại Lâm Đồng sẽ đạt trên 130.000 ha với năng suất bình quân 2,5 tấn/ha, sản lượng đạt 325.000 tấn. Trong đó có 20.000 ha cà phê Arabica, trong 3 năm mỗi năm trồng mới 2.700 ha.
 
Tỉnh Sơn La năm 2007 đã trồng mới 250 ha, dự kiến năm 2008 trồng mới 300 ha, kế hoạch năm 2010 Sơn La sẽ có 8000 ha cà phê Arabica. Đây là tác động của giá cả thị trường thế giới lên tình hình sản xuất cà phê của nước ta.
 
                   Số liệu sản xuất và xuất  khẩu cà phê từ 1982- 2007
Năm
Diện tích (ha)
Khối lượng XK (tấn)
Giá trị (USD)
Đơn giá bình quân (USD/T)
1982
19.800
4.600
 
 
1983
26.500
3.400
 
 
1983
29.500
9.400
 
 
1985
44.600
23.500
 
 
1986
65.600
26.000
 
 
1987
92.300
30.000
 
 
1998
119.900
45.000
 
 
1989
123.100
56.900
 
 
1990
135.500
68.700
59.160.000
861,14
1991
135.000
76.800
65.437.000
852,04
1992
135.000
87.500
63.682.000
727,79
1993
140.000
124.300
113.000.000
909,09
1994
 
163.200
320.000.000
1960,78
1995
205.000
222.900
533.524.000
2393,56
1996
285.500
248.500
366.200.000
1473,64
1997
385.000
375.600
474.116.000
1275,60
1998
485.000
387.200
600.700.000
1551,39
1999
529.000
464.400
563.400.000
1213,60
2000
535.000
705.300
464.342.000
658,36
2001
535.000
844.452
338.094.000
400,37
2002
522.200
702.018
300.330.686
427,81
2003
509.937
693.863
446.547.298
643,57
2004
503.241
889.705
576.087.360
647,53
2005
491.400
803.647
634.230.772
789,20
2006
488.700
822.299
976.919.435
118,00
2007
506.000
1.074.709
1.643.457.644
1529,20

Nguồn:Vinanet