Cục thống kê Liên bang Đức cho biết từ năm 2000 đến 2007, khối lượng nhập khẩu cà phê và trà của Đức tăng 33%. Trong năm 2007, Đức nhập khẩu 1,1 triệu tấn cà phê, trị giá 2 tỷ euro tăng 264.000 tấn về khối lượng và 24% về giá trị so với năm 2000.
Nước cung cấp cà phê quan trọng nhất cho thị trường Đức là Braxin với 288.000 tấn, đứng thứ hai là Việt Nam với 234.000 tấn.
Cà phê là đồ uống rất thông dụng hàng ngày của người dân Đức. Trong năm 2007, trung bình mỗi người dân nước này tiêu thụ khoảng 13 kg cà phê và 0,5 kg trà.
Những năm gần đây, nhiều người đã quen dần với hương vị đậm đà của cà phê Việt Nam nên trong tương lai, Việt Nam có nhiều cơ hội gia tăng xuất khẩu cà phê tới thị trường Đức.
Xuất khẩu cà phê cả nước trong 4 tháng đầu năm đạt 422.809 tấn với kim ngạch 854.086.223 USD, trong đó xuất khẩu cà phê sang Đức đạt 57.295 tấn với kim ngạch 119.083.958 USD, chiếm 13,6% về lượng và 14% về trị giá trong tổng lượng cà phê xuất khẩu của cả nước. Đứng đầu trong các nước nhập khẩu cà phê Việt Nam 4 tháng đầu năm 2008.
Kim ngạch xuất khẩu cà phê trong tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2008
|
Nước |
Tháng 4/2008 |
4 tháng đầu năm 2008 |
|
Lượng (Tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng (Tấn) |
Trị giá (USD) |
|
Tổng |
26.979 |
60.378.601 |
422.809 |
854.086.223 |
|
Achentina |
|
|
115 |
204.019 |
|
Ấn Độ |
1.085 |
2.267.944 |
2.684 |
5.290.734 |
|
Anh |
2.988 |
6.495.233 |
19.385 |
39.636.156 |
|
Ả rập Xê út |
297 |
682.660 |
479 |
1.017.064 |
|
Ba Lan |
858 |
1.854.653 |
4.404 |
8.846.553 |
|
Bỉ |
3.562 |
8.047.678 |
23.462 |
48.471.138 |
|
Bồ Đào Nha |
538 |
1.267.639 |
2.071 |
4.330.465 |
|
Bungari |
692 |
1.521.635 |
2.024 |
4.386.846 |
|
Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất |
|
|
175 |
376.278 |
|
Canada |
345 |
739.839 |
547 |
1.182.103 |
|
Đài Loan |
190 |
456.506 |
612 |
1.412.113 |
|
Đan Mạch |
106 |
222.662 |
715 |
1.433.201 |
|
CH LB Đức |
11.160 |
24.730.828 |
57.295 |
119.083.958 |
|
Extônia |
115 |
301.133 |
840 |
1.726.582 |
|
Hà Lan |
701 |
1.507.356 |
7.394 |
15.312.946 |
|
Hàn Quốc |
4.486 |
10.312.055 |
16.022 |
32.764.690 |
|
Hoa Kỳ |
6.722 |
14.682.038 |
46.874 |
96.823.522 |
|
Hồng Kông |
20 |
47.160 |
249 |
522.498 |
|
Hy Lạp |
147 |
262.879 |
925 |
1.664.543 |
|
Indonesia |
316 |
681.528 |
1.463 |
2.877.288 |
|
Italia |
6.599 |
14.197.366 |
34.217 |
68.458.392 |
|
Malaysia |
1.860 |
4.326.338 |
7.018 |
14.556.904 |
|
Nauy |
|
|
387 |
725.630 |
|
CH Nam Phi |
651 |
1.238.375 |
3.285 |
5.749.505 |
|
Niu zilân |
192 |
486.720 |
902 |
1.802.400 |
|
Liên bang Nga |
710 |
1.561.313 |
6.311 |
12.039.067 |
|
Nhật Bản |
5.858 |
13.934.358 |
22.282 |
47.399.096 |
|
Ôxtrâylia |
1.099 |
2.643.628 |
4.935 |
9.936.776 |
|
Phần Lan |
77 |
139.236 |
269 |
519.821 |
|
Pháp |
2.370 |
5.140.511 |
12.361 |
24.763.561 |
|
Philippine |
634 |
1.051.200 |
2.788 |
4.756.878 |
|
Rumani |
623 |
1.327.798 |
2.763 |
5.730.263 |
|
CH Séc |
147 |
310.254 |
609 |
1.333.360 |
|
Singapore |
1.341 |
2.809.887 |
12.298 |
24.475.581 |
|
Slôvakia |
173 |
420.037 |
575 |
1.171.500 |
|
Slôvenhia |
58 |
114.221 |
691 |
1.270.469 |
|
Tây Ban Nha |
6.784 |
15.677.875 |
34.757 |
71.528.156 |
|
Thái Lan |
630 |
1.448.485 |
1.331 |
1.965.091 |
|
Thuỵ Điển |
147 |
335.517 |
714 |
1.489.185 |
|
Thuỵ Sĩ |
2.626 |
5.510.058 |
15.256 |
29.032.123 |
|
Trung Quốc |
466 |
1.015.578 |
4.367 |
8.024.466 |
|
Ucraina |
|
|
154 |
288.153 |
Nguồn:Vinanet