Cơ quan phát triển cà phê Uganda cho biết kim ngạch xuất khẩu cà phê của nước này đã giảm 34% còn 23,9 triệu USD trong tháng 3/2009 so với mức 36,3 triệu USD cùng kỳ năm ngoái do khối lượng xuất khẩu cà phê robusta giảm.
Uganda, nước trồng cà phê lớn thứ hai của châu Phi sau Ethiopia, đã trở thành nước trồng cà phê robusta chính kể từ khi cuộc khủng hoảng chính trị diễn ra tại nước sản xuất chính Cốt Đi Voa khiến nước này phải cắt giảm sản xuất. Nước này đã chỉ xuất khẩu được 256.579 bao ( 60 kg) trong tháng 3/2009 so với mức 279.248 bao cùng kỳ năm ngoái. Uganda đã xuất khẩu 195.857 bao robusta trị giá 16,79 triệu USD so với mức 238.938 bao trong tháng 3/2008 trị giá 30,14 triệu USD.
Nước này dự kiến xuất khẩu 3,5 triệu bao ( 60 kg) trong niên vụ 2008/2009 ( tháng 10 đến tháng 9) so với mức 3,2 triệu bao cùng kỳ năm ngoái.
Châu Âu là thị trường tiên thụ chính cà phê của đạt nước đông phi này.
Khoảng 1,2 triệu hộ gia đình sống bằng nghề trồng cà phê.
Dưới đây là các số liệu về thu nhập xuất khẩu tính theo USD, số lượng tính bằng bao ( 60 kg)
|
|
Tháng 3/2009 |
Tháng 3/2008 |
|
ROBUSTA |
|
|
|
Kim ngạch xuất khẩu |
16.794.596 |
30.141.261 |
|
Khối lượng xuất khẩu |
195.857 |
238.938 |
|
ARABICA |
|
|
|
Kim ngạch xuất khẩu |
7.143.661 |
6.156.947 |
|
Khối lượng xuất khẩu |
60.722 |
40.310 |
|
|
Tháng 2/2009 |
Tháng 2/2008 |
|
ROBUSTA |
|
|
|
Kim ngạch xuất khẩu |
22.641.801 |
31.609.614 |
|
Khối lượng xuất khẩu |
250.114 |
281.916 |
|
ARABICA |
|
|
|
Kim ngạch xuất khẩu |
8.562.262 |
5.414.993 |
|
Khối lượng xuất khẩu |
71.241 |
36.430 |
|
|
Tháng 1/2009 |
Tháng 1/2008 |
|
ROBUSTA |
|
|
|
Kim ngạch xuất khẩu |
24.046.556 |
34.736.650 |
|
Khối lượng xuất khẩu |
269.395 |
326.466 |
|
ARABICA |
|
|
|
Kim ngạch xuất khẩu |
6.422.790 |
4.990.387 |
|
Khối lượng xuất khẩu |
59.816 |
34.409 |
Nguồn:Vinanet