Uganda, nước trồng cà phê lớn thứ 2 của châu Phi sau Ethiopia, đã trở thành nước sản xuất robusta chính kể từ khi cuộc khủng hoảng chính trị tại nước sản xuất chính Cốt ĐiVoa gây cắt giảm sản xuất tại đây.
Tháng 4/2008, nước này đã thu được 31,7 triệu USD từ xuất khẩu cà phê.
Tháng 3/2009, kim ngạch xuất khẩu cà phê của nước này giảm còn 23,9 triệu USD so với mức 36,3 triệu USD cùng kỳ năm ngoái. Về khối lượng, xuất khẩu đạt 265.579 bao (60 kg) so với 279.248 bao trong thời gian này. Trong đó, có 195.857 bao cà phê robusta được xuất khẩu, đạt trị giá 16,79 triệu USD so với 238.938 bao trong tháng 3/2008 đạt trị giá 30,14 triệu USD.
Trong niên vụ 2008/2009 ( tháng 10 đến tháng 9), xuất khẩu dự kiến đạt 3,5 triệu bao cà phê (60 kg) so với mức 3,2 triệu bao trong niên vụ trước đó.
Châu Âu là thị trường chính tiêu thụ cà phê của đất nước đông phi này.
Dưới đây là các số liệu về khối lượng và giá trị xuất khẩu cà phê của Uganda tính theo USD và bao ( 60 kg)
|
|
Tháng 3/2009 |
Tháng 3/2008 |
|
Robusta |
|
|
|
Giá trị |
16.794.596 |
30.141.261 |
|
Khối lượng |
195.857 |
238.938 |
|
Arabica |
|
|
|
Giá trị |
7.143.661 |
6.156.947 |
|
Khối lượng |
60.722 |
40.310 |
|
|
Tháng 2/2009 |
Tháng 2/2008 |
|
Robusta |
|
|
|
Giá trị |
22.641.801 |
31.609.614 |
|
Khối lượng |
250.114 |
281.916 |
|
Arabica |
|
|
|
Giá trị |
8.562.262 |
5.414.993 |
|
Khối lượng |
71.241 |
36.430 |
|
|
Tháng 1/2009 |
Tháng 1/2008 |
|
Robusta |
|
|
|
Giá trị |
24.046.556 |
34.736.650 |
|
Khối lượng |
269.395 |
326.466 |
|
Arabica |
|
|
|
Giá trị |
6.422.790 |
4.990.387 |
|
Khối lượng |
59.816 |
34.409 |
Nguồn:Vinanet