Theo dự báo của Hiệp hội Thương mại Hoa Kỳ thì với kim ngạch gần 15 tỷ USD xuất khẩu vào Hoa Kỳ năm 2010 thì hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ năm 2011 sẽ tăng cao hơn và có khả năng sẽ dẫn đầu cả khối ASEAN về xuất khẩu sang Mỹ.
Số liệu của Ủy ban Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ cho biết năm 2010, Việt Nam giữ vị trí thứ 27/221 nước và vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa vào nước này.
Ngay từ tháng đầu năm nay, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Hoa Kỳ đạt 1,3 tỷ USD, tăng 34,82% so với cùng kỳ năm trước. Việt Nam đã qua mặt Philippines, Indonesia về kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ, gần bằng với Singapore, Thái Lan và Malaysia trong nhiều mặt hàng xuất khẩu. Nguyên nhân do Hoa Kỳ nhập khẩu hàng hóa từ Thái Lan và Malaysia dã liên tục giảm từ năm 2005 tới nay nên vị trí cao nhất thuộc về Việt Nam là điều dễ tiên đoán.
Dệt may tiếp tục dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này trong tháng đầu năm 2011 với kim ngạch đạt cao nhất 659,2 triệu USD, chiếm 48,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ, tăng 40,77% so với cùng kỳ năm 2010. Kế đến là giày dép tăng 48,14% đạt 139,9 triệu USD…Nhìn chung các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ đều tăng trưởng về kim ngạch, chỉ có một số mặt hàng giảm (chiếm 22,2% trong tổng số mặt hàng) như: sắt thép, chè, rau quả, máy vi tính và điện tử….
Đáng chú ý, tháng đầu năm nay xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ thiếu vắng mặt hàng dầu thô.
Thống kê một số hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ tháng 1/2011
ĐVT: Lượng (tấn); Trị giá: (USD)
|
Chủng loại mặt hàng
|
KNXK tháng 1/2010
|
KNXK tháng 1/2011
|
% so sánh
|
|
Lượng
|
trị giá
|
Lượng
|
trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng kim ngạch
|
|
1.006.403.178
|
|
1.356.786.475
|
|
+34,82
|
|
hàng dệt, may
|
|
468.230.883
|
|
659.108.899
|
|
+40,77
|
|
giày dép các loại
|
|
94.443.434
|
|
139.903.939
|
|
+48,14
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
|
113.915.183
|
|
117.524.943
|
|
+3,17
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
47.860.314
|
|
83.896.797
|
|
+75,30
|
|
cà phê
|
15.927
|
23.536.990
|
17.609
|
39.024.348
|
+10,56
|
+65,80
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
39.727.508
|
|
38.572.371
|
|
-2,91
|
|
máy móc, thiết bị,dụng cụ phụ tùng khác
|
|
16.303.465
|
|
36.338.295
|
|
+122,89
|
|
Sản phẩm mây tre, cói và thảm
|
|
2.247.266
|
|
3.307.533
|
|
+47,18%
|
|
hạt điều
|
3.201
|
18.005.651
|
3.937
|
28.496.093
|
+22,99
|
+58,26
|
|
phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
11.648.764
|
|
16.587.939
|
|
+42,40
|
|
dây điệnvà dây cáp điện
|
|
10.305.056
|
|
14.747.535
|
|
+43,11
|
|
cao su
|
1.868
|
3.585.412
|
3.147
|
10.499.757
|
+68,47
|
+192,85
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
|
6.654.004
|
|
10.115.932
|
|
+52,03
|
|
đá quý,kim loại quý và sản phẩm
|
|
1.916.413
|
|
6.506.684
|
|
+239,52
|
(vinanet)
Nguồn:Vinanet