menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu sang Hoa Kỳ - khả năng Việt nam dẫn đầu khối ASEAN

10:39 21/03/2011

Theo dự báo của Hiệp hội Thương mại Hoa Kỳ thì với kim ngạch gần 15 tỷ USD xuất khẩu vào Hoa Kỳ năm 2010 thì hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ năm 2011 sẽ tăng cao hơn và có khả năng sẽ dẫn đầu cả khối ASEAN về xuất khẩu sang Mỹ.
   
   
 
 

Theo dự báo của Hiệp hội Thương mại Hoa Kỳ thì với kim ngạch gần 15 tỷ USD xuất khẩu vào Hoa Kỳ năm 2010 thì hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ năm 2011 sẽ tăng cao hơn và có khả năng sẽ dẫn đầu cả khối ASEAN về xuất khẩu sang Mỹ.

Số liệu của Ủy ban Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ cho biết năm 2010, Việt Nam giữ vị trí thứ 27/221 nước và vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa vào nước này.

Ngay từ tháng đầu năm nay, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Hoa Kỳ đạt 1,3 tỷ USD, tăng 34,82% so với cùng kỳ năm trước. Việt Nam đã qua mặt Philippines, Indonesia về kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ, gần bằng với Singapore, Thái Lan và Malaysia trong nhiều mặt hàng xuất khẩu. Nguyên nhân do Hoa Kỳ nhập khẩu hàng hóa từ Thái Lan và Malaysia dã liên tục giảm từ năm 2005 tới nay nên vị trí cao nhất thuộc về Việt Nam là điều dễ tiên đoán.

Dệt may tiếp tục dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này trong tháng đầu năm 2011 với kim ngạch đạt cao nhất 659,2 triệu USD, chiếm 48,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ, tăng 40,77% so với cùng kỳ năm 2010. Kế đến là giày dép tăng 48,14% đạt 139,9 triệu USD…Nhìn chung các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ đều tăng trưởng về kim ngạch, chỉ có một số mặt hàng giảm (chiếm 22,2% trong tổng số mặt hàng) như: sắt thép, chè, rau quả, máy vi tính và điện tử….

Đáng chú ý, tháng đầu năm nay xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ thiếu vắng mặt hàng dầu thô.

Thống kê một số hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ tháng 1/2011

ĐVT: Lượng (tấn); Trị giá: (USD)
Chủng loại mặt hàng
KNXK tháng 1/2010
KNXK tháng 1/2011
% so sánh
Lượng
trị giá
Lượng
trị giá
Lượng
Trị giá
Tổng kim ngạch
 
1.006.403.178
 
1.356.786.475
 
+34,82
hàng dệt, may
 
468.230.883
 
659.108.899
 
+40,77
giày dép các loại
 
94.443.434
 
139.903.939
 
+48,14
gỗ và sản phẩm gỗ
 
113.915.183
 
117.524.943
 
+3,17
Hàng thuỷ sản
 
47.860.314
 
83.896.797
 
+75,30
cà phê
15.927
23.536.990
17.609
39.024.348
+10,56
+65,80
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
 
39.727.508
 
38.572.371
 
-2,91
máy móc, thiết bị,dụng cụ phụ tùng khác
 
16.303.465
 
36.338.295
 
+122,89
Sản phẩm mây tre, cói và thảm
 
2.247.266
 
3.307.533
 
+47,18%
hạt điều
3.201
18.005.651
3.937
28.496.093
+22,99
+58,26
phương tiện vận tải và phụ tùng
 
11.648.764
 
16.587.939
 
+42,40
dây điệnvà dây cáp điện
 
10.305.056
 
14.747.535
 
+43,11
cao su
1.868
3.585.412
3.147
10.499.757
+68,47
+192,85
sản phẩm từ chất dẻo
 
6.654.004
 
10.115.932
 
+52,03
đá quý,kim loại quý và sản phẩm
 
1.916.413
 
6.506.684
 
+239,52

(vinanet)

Nguồn:Vinanet