Trung Quốc nhập khẩu dầu thô chủ yếu từ Angôla, với 3.305.544 tấn, tăng 5,74% trong tháng 8/2009, nâng tổng khối lượng nhập khẩu lên 18.825.941 tấn, giảm 13,29 %. Trung Quốc còn nhập khẩu dầu từ A rập Xê út, Iran, Nga, Sudan, Iran, Vênêzuêla, Nigeria
Trong khi đó, xuất khẩu dầu thô của nước này đạt 554.686 tấn trong tháng 8, tăng 20,97% so với cùng kỳ năm ngoái, nâng tổng khối lượng nhập khẩu trong 8 tháng đầu năm nay lên 3.571.912 tấn, tăng 37,09%.
Hàn Quốc là thị trường xuất khẩu lớn nhất với 421.508 tấn trong tháng 8 và 1.200.917 tấn trong 8 tháng đầu năm nay, sau đó tới Singapor, Nhật Bản và các nước châu Á khác.
Dưới đây là các số liệu xuất nhập khẩu tính theo tấn:
|
|
|
8 tháng đầu năm |
% thay đổi |
8 tháng đầu năm |
% thay đổi |
|
Nhập khẩu dầu thô |
|
Tổng cộng |
|
18.465.213 |
17,97 |
128.862.733 |
7,41 |
|
Nhập từ |
|
|
|
|
|
|
|
Angola |
3.305.544 |
5,74 |
18.825.941 |
-13,29 |
|
|
Arập Xê út |
2.434.357 |
7,81 |
25.282.190 |
19,53 |
|
|
Iran |
1.955.329 |
4,54 |
17.273.266 |
14,66 |
|
|
Liên bang Nga |
1.370.479 |
36,26 |
10.219.438 |
26,83 |
|
|
Sudan |
1.326.535 |
82,8 |
7.775.641 |
13,81 |
|
|
Oman |
941.478 |
-39,9 |
9.130.285 |
-3,83 |
|
|
Irắc |
696.845 |
177,01 |
4.252.627 |
311,29 |
|
|
Venezuela |
670.480 |
- |
2.168.979 |
-58,09 |
|
|
Nigeria |
632.398 |
- |
962.374 |
214,33 |
|
|
Libya |
541.352 |
55,45 |
3.140.146 |
9,37 |
|
|
Kazakhstan |
538.221 |
-3,74 |
3.497.178 |
-6,37 |
|
|
Cô Oét |
516.179 |
-35,84 |
5.182.006 |
51,13 |
|
|
Ecuador |
430.891 |
26,15 |
1.324.842 |
39,94 |
|
|
Brazil |
420.279 |
-14,19 |
2.240.521 |
37,61 |
|
|
Tiểu các vương quốc A rập thống nhất |
407.314 |
68,77 |
1.947.383 |
-28,59 |
|
|
Công gô |
340.327 |
152,73 |
3.116.486 |
11,89 |
|
|
Côlômbia |
278.956 |
174,53 |
569.377 |
-31,79 |
|
|
Equatorial Guinea |
274.124 |
-31,36 |
1.372.349 |
-40,5 |
|
|
Algeria |
265.809 |
89,04 |
672.847 |
4,9 |
|
|
Malaysia |
256.739 |
18,82 |
1.284.819 |
136 |
|
|
Australia |
115.644 |
- |
940.380 |
42,8 |
|
|
Canada |
101.705 |
- |
254.364 |
105,44 |
|
|
Việt Nam |
91.851 |
4,15 |
717.758 |
13,75 |
|
|
Qatar |
57.984 |
147,49 |
117.524 |
-82,33 |
|
|
Niu zê lân |
53.076 |
- |
53.076 |
- |
|
|
Mongolia |
26.229 |
56,86 |
129.395 |
44,01 |
|
|
Cameroon |
- |
- |
468.174 |
111,8 |
|
|
Gabon |
- |
- |
135.987 |
-77,04 |
|
|
Mauritania |
- |
- |
267.499 |
-32,79 |
|
|
Na uy |
- |
- |
157.598 |
- |
|
|
Argentina |
- |
- |
682.106 |
137,79 |
|
|
Cuba |
- |
- |
49.203 |
- |
|
Xuất khẩu dầu thô |
|
Tổng cộng |
|
554.686 |
20,97 |
3.571.912 |
37,09 |
|
Xuất vào |
Hàn Quốc |
421.508 |
- |
1.200.917 |
144,25 |
|
|
Singapore |
61.740 |
-43,08 |
734.181 |
191,3 |
|
|
Nhật Bản |
38.359 |
-78,17 |
420.256 |
-48,4 |
|
|
Các nước châu Á khác |
33.078 |
-2,11 |
366.050 |
-2,37 |
Nguồn:Vinanet