menu search
Đóng menu
Đóng

Giá lúa gạo hôm nay 18/5: Thị trường trầm lắng, gạo xuất khẩu Việt Nam giữ giá cao

10:32 18/05/2026

Thị trường lúa gạo ngày 18/5 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long diễn biến khá ổn định trong phiên giao dịch đầu tuần. Hoạt động mua bán nhìn chung còn chậm, trong khi giá lúa và gạo nội địa ít biến động. Ở chiều xuất khẩu, nhiều chủng loại gạo Việt Nam tiếp tục duy trì mức giá cao, đặc biệt là gạo Jasmine và gạo thơm 5% tấm.
 
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu hôm nay đi ngang so với cuối tuần trước. Trong đó, gạo nguyên liệu OM 5451 dao động quanh mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 ở mức 9.100 - 9.200 đồng/kg; gạo IR 504 dao động 8.400 - 8.550 đồng/kg.
Một số chủng loại khác cũng duy trì ổn định như gạo nguyên liệu OM 18 ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; OM 380 và Sóc thơm cùng neo quanh 7.500 - 7.600 đồng/kg. Gạo thành phẩm IR 504 hiện được giao dịch ở mức 10.750 - 10.900 đồng/kg.
Tại thị trường bán lẻ, giá gạo tiếp tục đứng giá. Gạo Nàng Nhen vẫn là loại có giá cao nhất với khoảng 28.000 đồng/kg. Gạo Hương Lài và gạo Nhật duy trì quanh mốc 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg. Trong khi đó, gạo thường phổ biến ở mức 12.000 - 13.000 đồng/kg, còn gạo Jasmine dao động 13.000 - 14.000 đồng/kg.
Ở phân khúc nếp, giá nhìn chung không thay đổi. Nếp IR 4625 tươi được thu mua ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; nếp khô và nếp 3 tháng khô dao động từ 9.500 - 9.700 đồng/kg.
Đối với mặt hàng lúa tươi, thị trường tiếp tục duy trì trạng thái ổn định. Lúa OM 18 và Đài Thơm 8 được giao dịch quanh mức 6.200 - 6.300 đồng/kg; lúa OM 5451 ở mức 5.600 - 5.700 đồng/kg; IR 50404 dao động 5.400 - 5.500 đồng/kg. Riêng lúa OM 34 hiện ở mức thấp hơn, khoảng 5.100 - 5.200 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam tiếp tục duy trì ở mức cao so với nhiều đối thủ cạnh tranh trong khu vực. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine hiện được chào bán ở mức 513 - 517 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động 510 - 520 USD/tấn; trong khi gạo thơm 100% tấm ở mức 331 - 335 USD/tấn.
So với các nước xuất khẩu lớn khác, giá gạo Việt Nam vẫn nhỉnh hơn đáng kể. Gạo 5% tấm của Thái Lan hiện dao động 413 - 417 USD/tấn, còn gạo 100% tấm ở mức 392 - 396 USD/tấn. Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm được chào bán quanh 344 - 348 USD/tấn, còn gạo 100% tấm dao động 279 - 283 USD/tấn.
Theo số liệu từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường cùng Bộ Công Thương, trong 4 tháng đầu năm 2026, Việt Nam đã xuất khẩu hơn 3,3 triệu tấn gạo, thu về khoảng 1,57 tỷ USD. Giá xuất khẩu bình quân đạt khoảng 468,4 USD/tấn.
Philippines tiếp tục là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam, chiếm khoảng 48,5% tổng lượng xuất khẩu. Trung Quốc đứng thứ hai với thị phần 15,6%, tiếp theo là Ghana với khoảng 7%.

Nguồn:Vinanet/VITIC